Chồng đánh chửi vợ con bị xử phạt như nào

Thứ Ba, 02/07/2019 | 17:25 GMT+7 | 
Lượt xem: 1201

Bố của em hay uống rượu, mỗi khi uổng là chửi bới vợ con, đôi lúc đánh cả vợ .Vậy nếu công an vào việc thì xử lí như thế nào. Hôm nào cũng vậy mẹ con em mệt mỏi lắm ạ

Lê Vy

Bài viết liên quan:

Căn cứ pháp lý

-Bộ luật hình sự 2015
-Nghị định 167/2013/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình
-Nghị định 111/2013/NĐ-CP quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn

Luật sư tư vấn

Xin chào bạn! cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình tới Luật Việt Phong. Về câu hỏi của bạn, công ty Luật Việt Phong xin tư vấn và hướng dẫn cho bạn như sau: từ những thông tin bạn cung cấp, chúng tôi nhận thấy bạn đang gặp vướng mắc trong vấn đề pháp lý liên quan đến xử phạt hành chính.

Dựa theo thông tin được cung cấp và căn cứ theo pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình, tuỳ thuộc vào hành vi và hậu quả xảy ra từ người vi phạm có thể bị xử phạt căn cứ theo điều 49 Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định:

Điều 49. Hành vi xâm hại sức khỏe thành viên gia đình
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với hành vi đánh đập gây thương tích cho thành viên gia đình.

Hay theo điều 51 Nghị định 167/2013 quy định:

Điều 51. Hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm của thành viên gia đình
1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi lăng mạ, chì chiết, xúc phạm danh dự, nhân phẩm thành viên gia đình.
….

Như vậy, trong trường hợp này, những người thân có liên quan có thể khiếu nại, tố cáo hành vi của người vi phạm đến trưởng công an cấp xã nơi cư trú của gia đình căn cứ theo khoản 3 điều 66 Nghị định 167/2013 quy định:

Điều 66. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân
3. Trưởng Công an cấp xã, Trưởng đồn Công an, Trạm trưởng Trạm Công an cửa khẩu, khu chế xuất có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 1.500.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống bạo lực gia đình; đến 2.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội và lĩnh vực phòng, chống tệ nạn xã hội; đến 2.500.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy và chữa cháy;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại Điểm b Khoản này;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các Điểm a, c và đ Khoản 1 Điều 28 Luật xử lý vi phạm hành chính….

Ngoài hình thức phạt tiền đối với người vi phạm, trong trường hợp tái phạm vi phạm nhưng chưa đến mức xử phạt hình sự, căn cứ theo điều 4 Nghị định 111/2013 ( sửa đổi , bổ sung theo Nghị định 56/2016 ) quy định:

Điều 4. Đối tượng, thời hiệu, thời hạn áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn
đ) Đối tượng là người từ đủ 18 tuổi trở lên, trong thời hạn 06 tháng đã hai lần bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi xâm phạm tài sản của cơ quan, tổ chức; tài sản, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của công dân hoặc người nước ngoài; vi phạm trật tự, an toàn xã hội mà lại tiếp tục thực hiện một trong các hành vi vi phạm nêu trên đến lần thứ ba nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự và đã bị lập biên bản vi phạm hành chính đối với lần vi phạm này, thì thời hiệu là 06 tháng, kể từ ngày thực hiện lần cuối một trong những hành vi vi phạm hành chính nêu trên….

Như vậy, từ những quy định trên, trước hết người vi phạm sẽ bị xử phạt tiền, tiếp theo trong trường hợp tái phạm trong khoảng thời gian là 6 tháng kể từ thời điểm bị xử phạt vi phạm lần đầu ( người có tiền sự ) sẽ bị áp dụng biện pháp giáo tại xã, phường, thị trấn. Thời gian bị áp dụng biện pháp giáo dục căn cứ theo khoản 4 điều 4 Nghị định 111/2013 quy định:

Điều 4. Đối tượng, thời hiệu, thời hạn áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn
4. Thời hạn áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn từ 03 tháng đến 06 tháng, tùy theo tính chất, mức độ, hậu quả vi phạm, nhân thân, tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng của người vi phạm.

Ngoài ra, trong trường hợp sau khi đã bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn và có tiền sự, căn cứ theo điều 94 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 quy định:

Điều 94. Đối tượng áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc
1. Đối tượng bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc là người thực hiện hành vi xâm phạm tài sản của tổ chức trong nước hoặc nước ngoài; tài sản, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm của công dân, của người nước ngoài; vi phạm trật tự, an toàn xã hội 02 lần trở lên trong 06 tháng nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, đã bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn hoặc chưa bị áp dụng biện pháp này nhưng không có nơi cư trú ổn định.

Theo đó, sẽ bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc căn cứ theo khoản 2 điều 105 Luật xử  lý vi phạm hành chính 2012 quy định:

Điều 105. Thẩm quyền quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính
2. Toà án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền quyết định áp dụng các biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.

Tiếp theo, người có tiền sự sau khi bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, nếu còn tái phạm có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự căn cứ theo điều 185 BLHS 2015 quy định:

Điều 185. Tội ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình
1. Người nào đối xử tồi tệ hoặc có hành vi bạo lực xâm phạm thân thể ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình thuộc một trong những trường hợp sau đây, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Thường xuyên làm cho nạn nhân bị đau đớn về thể xác, tinh thần;
b) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm.

Trên đây là tư vấn của công ty Luật Việt Phong về chế tài xử lý hành vi xúc phạm danh dự nhân phẩm thành viên gia đình. Chúng tôi hi vọng rằng bạn có thể vận dụng các kiến thức kể trên để sử dụng trong công việc và cuộc sống. Nếu có vấn đề pháp lý nào khác cần tư vấn bạn vui lòng gọi điện tới tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 24/7 của Công ty Luật Việt Phong để gặp luật sư tư vấn và chuyên viên pháp lý.

Chuyên viên: Đức Luân



Để được tư vấn và đăng ký sử dụng dịch vụ quý khách xin vui lòng liên hệ
TỔNG ĐÀI LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN 24/7: 1900 6589
TỔNG ĐÀI LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT
 1900 6589
  Lưu ý: Các thông tin pháp lý đăng tải được trả lời bởi các luật sư, chuyên viên tư vấn uy tín, giàu kinh nghiệm. Tuy nhiên tất cả các thông tin, trích dẫn chỉ mang tính chất tham khảo do các văn bản pháp luật dẫn chiếu có thể đã hết hiệu lực hoặc được thay thế tại thời điểm hiện tại. Khách hàng truy cập trang không được áp dụng một cách tùy tiện mà chưa tham khảo ý kiến của luật sư.
VIỆT PHONG - TIÊN PHONG LUẬT VIỆT

Tổng đài luật sư tư vấn pháp luật
Văn phòng phía Bắc (Hà Nội)
P.1714-CT2B, tòa nhà 789, khu đô thị Ngoại Giao Đoàn, P.Xuân Đỉnh, Q.Bắc Từ Liêm


Menu dịch vụ

CHÚNG TÔI HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 7 ngày trong tuần với hotline
HOTLINE TƯ VẤN PHÁP LUẬT
Bản quyền thuộc về Luật Việt Phong - Mọi sự sao chép phải được sự chấp thuận của Công ty Luật Việt Phong bằng văn bản. (© Copyright 2015 - 2019), ® All Reserved.
Gọi luật sư: 19006589