Có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự khi trốn tránh nghĩa vụ quân sự không?

Thứ Năm, 13/10/2016 | 13:35 GMT+7 | 
Lượt xem: 3385

Tóm tắt câu hỏi:

Tôi năm nay 22 tuổi, tôi đã học xong trung cấp được 6 tháng. Hiện tại tôi đang làm việc tự do, cách đây 3 hôm tôi nhận được giấy báo khám nghĩa vụ quân sự, nhưng tôi không muốn đi, bạn bè tôi có khuyên là không nên đi khám hoặc giả vờ bị cận hoặc gì đó để không đủ điều kiện đi nghĩa vụ. Vậy nếu tôi bị phát hiện là giả vờ hoặc tôi không đi khám lính thì sẽ bị phạt như thế nào? Liệu nếu bị như vậy có phải bị truy cứu trách nhiệm hình sự không? Cảm ơn luật sư.

Người gửi: Phạm Khánh Nam ( Đà Nẵng )

Có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự khi trốn tránh nghĩa vụ quân sự không?

( Ảnh minh họa:Internet)
Tư vấn luật: 1900 6589

 

Luật sư tư vấn:

Xin chào bạn! cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình tới luật Việt Phong. Về câu hỏi của bạn, công ty luật Việt Phong xin tư vấn và hướng dẫn cho bạn như sau:

1. Căn cứ pháp lý

– Nghị định 120/2013/NĐ-CP quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu;

– Bộ luật hình sự năm 1999

2. Không đi khám nghĩa vụ quân sự có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?

Đối với các hành vi bạn như không đi khám nghĩa vụ quân sự hoặc dùng các thủ đoạn gian dối để chứng minh mình không đủ điều kiện thực hiện nghĩa vụ quân sự mà bạn đã nêu trong câu hỏi của mình, tùy vào từng mức độ thực hiện, những hành vi nhằm trốn tránh nghĩa vụ quân sự này có thể chỉ bị xử phạt hành chính hoặc bị xử phạt ở mức cao nhất là truy cứu trách nhiệm hình sự. Hai mức độ xử phạt này cụ thể như sau:

Thứ nhất: Hành vi trốn tránh nghĩa vụ quân sự có thể bị xử phạt hành chính

Điều 6 Nghị định số 120/2013/NĐ-CP quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu về việc vi phạm quy định về kiểm tra, khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự như sau:

"1. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng đối với hành vi không có mặt đúng thời gian hoặc địa điểm kiểm tra, khám sức khỏe ghi trong giấy gọi kiểm tra, khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự mà không có lý do chính đáng.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Người khám sức khỏe gian dối làm sai lệch kết quả phân loại sức khỏe của mình nhằm trốn tránh nghĩa vụ quân sự;

b) Đưa tiền hoặc các lợi ích vật chất khác cho cán bộ, nhân viên y tế để làm sai lệch kết quả phân loại sức khỏe của người khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự;

c) Cán bộ, nhân viên y tế cố ý làm sai lệch các yếu tố về sức khỏe của người khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thực hiện kiểm tra hoặc khám sức khỏe theo kế hoạch của Hội đồng nghĩa vụ quân sự đối với hành vi quy định tại Khoản 1 Điều này;

b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp mà cán bộ, nhân viên y tế có được đối với hành vi quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều này;

c) Buộc thực hiện lại việc khám sức khỏe đối với người được khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự quy định tại Điểm a, Điểm b, Điểm c Khoản 2 Điều này”.

Như vậy, theo quy định của pháp luật, đối với hành vi không có mặt đúng thời gian hoặc địa điểm kiểm tra, khám sức khỏe ghi trong giấy gọi kiểm tra, khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự mà không có lý do chính đáng sẽ bị phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng; Người khám sức khỏe gian dối làm sai lệch kết quả phân loại sức khỏe của mình nhằm trốn tránh nghĩa vụ quân sự còn có thể bị phạt từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng. Kèm theo đó là buộc thực hiện kiểm tra hoặc khám sức khỏe theo kế hoạch của Hội đồng nghĩa vụ quân sự.

Thứ hai: Hành vi trốn tránh nghĩa vụ quân sự có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự

Đối với trường hợp này, người có hành vi trốn tránh nghĩa vụ quân sự chỉ bị truy cứu trách nhiệm hình sự khi người đó đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

Hành vi phạm tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự được thể hiện thông qua các hành vi sau:

– Hành vi không thực hiện hoặc thực hiện không đúng việc khám tuyển nghĩa vụ quân sự, không đến đăng ký nghĩa vụ quân sự theo yêu cầu của người có thẩm quyền;

– Dùng các thủ đoạn gian dối để chứng minh mình không đủ điều kiện thực hiện nghĩa vụ quân sự hoặc lệnh gọi nhập ngũ, lệnh gọi tập trung huấn luyện hoặc trốn tránh bằng các thủ đoạn khác như chuyển chỗ ở đến địa phương khác, bỏ trốn khỏi nơi cư trú;

– Không nhận lệnh hoặc nhận lệnh nhưng không đến địa điểm tập trung theo quy định của Bộ luật hình sự, Luật nghĩa vụ quân sự và các văn bản pháp luật có liên quan, cụ thể: Công dân được gọi nhập ngũ phải có mặt đúng thời gian và địa điểm ghi trong lệnh gọi nhập ngũ, nếu có lý do chính đáng không thể đến đúng thời gian và địa điểm thì phải có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân, phường, thị trấn nơi cư trú.

Hình phạt của tội này được quy định tại điều 259, Bộ luật hình sự năm 1999 như sau: 

1. Người nào không chấp hành đúng quy định của pháp luật về đăng ký nghĩa vụ quân sự, không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ, lệnh gọi tập trung huấn luyện, đã bị xử phạt hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ một năm đến năm năm:

a) Tự gây thương tích hoặc tổn hại cho sức khoẻ của mình;

b) Phạm tội trong thời chiến;

c) Lôi kéo người khác phạm tội.

Như vậy, đối với tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự này, người phạm tội có thể bị xử phạt đối với khung hình phạt thấp nhất là cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm (khoản 1, điều 259); hoặc đối với những tình tiết tăng nặng có thể bị phạt tù từ một năm đến năm năm (khoản 2, điều 259). Với những mức phạt như trên, hy vọng bạn sẽ đưa ra được quyết định của mình khi tham gia khám tuyển nghĩa vụ quân sự.

Trên đây là tư vấn của công ty Luật Việt Phong về có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự khi trốn tránh nghĩa vụ quân sự không? Chúng tôi hi vọng rằng quý khách có thể vận dụng các kiến thức kể trên để sử dụng trong công việc và cuộc sống. Nếu có vấn đề pháp lý nào khác cần tư vấn quý khách vui lòng gọi điện tới tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 24/7 của công ty Luật Việt Phong để gặp luật sư tư vấn và chuyên viên pháp lý.

Để được tư vấn và đăng ký sử dụng dịch vụ quý khách xin vui lòng liên hệ
TỔNG ĐÀI LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN 24/7: 1900 6589
TỔNG ĐÀI LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT
 1900 6589
  Lưu ý: Các thông tin pháp lý đăng tải được trả lời bởi các luật sư, chuyên viên tư vấn uy tín, giàu kinh nghiệm. Tuy nhiên tất cả các thông tin, trích dẫn chỉ mang tính chất tham khảo do các văn bản pháp luật dẫn chiếu có thể đã hết hiệu lực hoặc được thay thế tại thời điểm hiện tại. Khách hàng truy cập trang không được áp dụng một cách tùy tiện mà chưa tham khảo ý kiến của luật sư.
VIỆT PHONG - TIÊN PHONG LUẬT VIỆT

Tổng đài luật sư tư vấn pháp luật
Văn phòng phía Bắc (Hà Nội)
P.1714-CT2B, tòa nhà 789, khu đô thị Ngoại Giao Đoàn, P.Xuân Đỉnh, Q.Bắc Từ Liêm


Menu dịch vụ

CHÚNG TÔI HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 7 ngày trong tuần với hotline
HOTLINE TƯ VẤN PHÁP LUẬT
Bản quyền thuộc về Luật Việt Phong - Mọi sự sao chép phải được sự chấp thuận của Công ty Luật Việt Phong bằng văn bản. (© Copyright 2015 - 2019), ® All Reserved.
Gọi luật sư: 19006589