Đã hoàn thành các nghĩa vụ tài chính theo quyết định cấp đất tái định cư nhưng không nhận được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Thứ Năm, 12/10/2017 | 10:05 GMT+7 | 
Lượt xem: 1923

Tóm tắt câu hỏi

Ủy Ban nhân dân Thị Xã có cấp cho Anh mình 1 lô đất tái định cư (Anh mình ở cùng ba mẹ mình và chưa có nhà riêng)vì thu hồi của gia đình 418m2 đất ở.Mình đã nộp thuế hết 24.200.000 tại ngân hàng rồi sau đó chuyển giấy tờ cho chi nhánh phát triển quỹ đất Thị Xã làm bìa đỏ.Nay Ủy Ban nhân dân không đưa bìa đỏ cho gia đình và còn nói rằng sẽ thu hồi quyết định cấp đất cho gia đình thì mình phải làm sao?Kính nhờ các ls tư vấn giúp.Em xin chân Thành cảm ơn!
Người gửi: Thanh Hoa

Tư vấn luật: 1900 6589

Luật sư tư vấn

Xin chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình tới Luật Việt Phong. Về câu hỏi của bạn công ty Luật Việt Phong xin tư vấn và hướng dẫn bạn như sau:

1/ Căn cứ pháp lý

-Luật đất đai 2013
-Nghị định 47/2014/NĐ-CP quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

2/ Đã hoàn thành các nghĩa vụ tài chính theo quyết định cấp đất tái định cư nhưng không nhận được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Thứ nhất, về quyết định cấp đất tái định cư khi tiến hành thu hồi đất ở của người sử dụng đất
Theo quy định tại Điểm c, khoản 2 điều 83 Luật Đất Đai 2013 điều 22 nghị định 47/2014/NĐ- CP quy định về bồi thường, hỗ trợ tái định cư cho hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài khi thu hồi đất ở mà không có chỗ để ở như sau:
"Điều 83. Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất
2. Các khoản hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất bao gồm (…): c) Hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải di chuyển chỗ ở;…”
     Và tại Điều 22 có quy định về hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải di chuyển chỗ ở:
"Việc hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải di chuyển chỗ ở quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 83 của Luật Đất đai được thực hiện như sau:
1. Hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận đất ở, nhà ở tái định cư mà số tiền được bồi thường về đất nhỏ hơn giá trị một suất tái định cư tối thiểu quy định tại Điều 27 của Nghị định này thì được hỗ trợ khoản chênh lệch giữa giá trị suất tái định cư tối thiểu và số tiền được bồi thường về đất
2. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tự lo chỗ ở thì ngoài việc được bồi thường về đất còn được nhận khoản tiền hỗ trợ tái định cư. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ quy mô diện tích đất ở thu hồi, số nhân khẩu của hộ gia đình và điều kiện cụ thể tại địa phương quy định mức hỗ trợ cho phù hợp.”
Ngoài ra, Điều 69 luật đất đai 2013 quy định quyết định hỗ trợ cho người sử dụng đất bị thu hồi đất ở mà không có chỗ ở trong phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Mà theo nguyên tắc chi trả tiền bồi thường hỗ trợ tái định cư và thực hiện theo phương án bồi thường tái định cư đã được phê duyệt thì khi đã có quyết định, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng sẽ tiến hành theo quyết định đã được phê duyệt. Luật đất đai hiện hành chưa quy định trong những trường hợp nào thì cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thu hồi đất được thu hồi lại quyết định tái định cư đã được phê duyệt. Từ những cơ sở trên ta thấy việc Ủy ban nhân dân thị xã có thông báo với bạn rằng sẽ thu lại quyết định giao đất tái định cư cho anh trai bạn là chưa có căn cứ pháp luật.
Thứ hai, khi đã hoàn thành các nghĩa vụ tài chính theo quyết định cấp đất tái định cư nhưng không nhận được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là đúng hay sai?
Theo như thông tin mà bạn cung cấp cho chúng tôi chưa đầy đủ nên chúng tôi sẽ tư vấn cho bạn trình tự thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu đối với đất được giao, cấp đất tái định cư theo quy định của pháp luật (Điều 75 nghị định 43/2014/NĐ- CP). Căn cứ vào quy trình này bạn đối chiếu với trường hợp của mình để xem xét mình chưa làm đúng ở khâu nào hoặc cơ quan nào có thẩm quyền giải đáp thắc mắc của bạn.
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ và nộp hồ sơ
Hồ sơ gồm (quy định tại điều 8 thông tư 24/2014/TT- BTNMT)
Đơn đăng ký, cấp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Quyết định giao đất
Chứng minh thư nhân dân, sổ hộ khẩu (bản sao có chứng thực)
Theo quy định, đơn vị tiến hành làm các thủ tục hồ sơ trong trường hợp này là bên tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng. Bạn chỉ cần nộp hồ sơ thông qua cơ quan đó.
Bước 2: Ủy ban nhân dân xã tiến hành các công việc
Ủy ban nhân dân xã tiến hành các thủ tục: xác nhận hiện trạng sử dụng đất; thông báo cho văn phòng đăng ký đất đai trích đo thửa đất hoặc trích lục bản đồ địa chính thửa đất; niêm yết công khai về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại trụ sở trong vòng 15 ngày và có văn bản xác nhận.
Bước 3: Chuyển hồ sơ lên cho chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai hoặc văn phòng đăng ký đất đai
 Tại đây, chi nhánh/ văn phòng đăng ký đất đai sẽ tiến hành kiểm tra hồ sơ; xác minh thực địa; trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính; cập nhật thông tin; chuyển hồ sơ qua phòng tài nguyên môi trường/ hoặc sở tài nguyên môi trường.
Cơ quan tài nguyên môi trường kiểm tra hồ sơ, lập danh sách và trình cơ quan có thẩm quyền ký quyết định cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Sau đó, chuyển hồ sơ cho văn phòng đăng ký đất đai tiến hành thực hiện.
Bước 4: Hoàn thành nghĩa vụ tài chính và nhận kết quả
Người sử dụng đất nhận thông báo thuế, lệ phí từ chi cục thuế sau khi đã có quyết định cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
Sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính, người sử dụng đất nộp chứng nhận hoàn thành cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ và nhận phiếu hẹn trả kết quả thủ tục hành chính. Theo ngày ghi trên phiếu hẹn, người sử dụng đất tới nhận kết quả theo quy định
Trong quá trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, luật không quy định cơ quan Nhà nước nào có thẩm quyền thu hồi lại quyết định cấp, giao đất tái định cư cho hộ gia đình, cá nhân đủ điều kiện được cấp. Nếu có thu hồi thì cũng phải có căn cứ thu hồi quyết định phù hợp với quy định của pháp luật. Bạn đã hoàn thành các nghĩa vụ tài chính nhưng không được trả sổ. Vì vậy, bạn có thể yêu cầu cơ quan đang cầm giữ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của bạn trả lời cho bạn bằng văn bản lý do vì sao không trả giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho bạn cho bạn, căn cứ vào quy định nào của pháp luật để cầm giữ giấy chứng nhận của bạn và căn cứ vào quy định nào để nói rằng sẽ thu hồi quyết định cấp đất cho gia đình thì bạn. Căn cứ vào văn bản trả lời của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, bạn có thể thực hiện được các quyền tiếp theo của mình theo quy định pháp luật.
Trên đây là tư vấn của công ty Luật Việt Phong về vấn đề Đã hoàn thành các nghĩa vụ tài chính theo quyết định cấp đất tái định cư nhưng không nhận được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.Chúng tôi hi vọng rằng quý khách có thể vận dụng các kiến thức kể trên để sử dụng trong công việc và cuộc sống.Nếu có vấn đề pháp lý nào khác cần tư vấn quý khách vui lòng gọi điện tới tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 24/7 của công ty Luật Việt Phong để gặp luật sư tư vấn và chuyên viên pháp lý.
Chuyên viên: Nguyễn Thị Quỳnh
Để được tư vấn và đăng ký sử dụng dịch vụ quý khách xin vui lòng liên hệ
TỔNG ĐÀI LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN 24/7: 1900 6589
TỔNG ĐÀI LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT
 1900 6589
  Lưu ý: Các thông tin pháp lý đăng tải được trả lời bởi các luật sư, chuyên viên tư vấn uy tín, giàu kinh nghiệm. Tuy nhiên tất cả các thông tin, trích dẫn chỉ mang tính chất tham khảo do các văn bản pháp luật dẫn chiếu có thể đã hết hiệu lực hoặc được thay thế tại thời điểm hiện tại. Khách hàng truy cập trang không được áp dụng một cách tùy tiện mà chưa tham khảo ý kiến của luật sư.
VIỆT PHONG - TIÊN PHONG LUẬT VIỆT

Tổng đài luật sư tư vấn pháp luật
Văn phòng phía Bắc (Hà Nội)
P.1714-CT2B, tòa nhà 789, khu đô thị Ngoại Giao Đoàn, P.Xuân Đỉnh, Q.Bắc Từ Liêm


Menu dịch vụ

CHÚNG TÔI HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 7 ngày trong tuần với hotline
HOTLINE TƯ VẤN PHÁP LUẬT
Bản quyền thuộc về Luật Việt Phong - Mọi sự sao chép phải được sự chấp thuận của Công ty Luật Việt Phong bằng văn bản. (© Copyright 2015 - 2019), ® All Reserved.
Gọi luật sư: 19006589