Diện tích đất tối thiểu để tách thửa đất ở tại nông thôn

Thứ Hai, 06/05/2019 | 13:52 GMT+7 | 
Lượt xem: 1444

Thửa đất nhà tôi là 1.353 m2 thuộc đất ở nông thôn, ba mẹ tôi cho tôi 120m2 thì tôi đã đủ điều kiện tách thửa không.Và tôi phải đóng các loại tiền thuế gì. Xin luật sư hướng dẫn cho tôi.

Phạm Xuân Tâm

Bài viết liên quan:

Căn cứ pháp lý

- Luật đất đai năm 2013
- Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- Thông tư 301/2016/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí trước bạ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Luật sư tư vấn

Xin chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình tới Công ty Luật Việt Phong, đối với câu hỏi của bạn Công ty Luật Việt Phong xin được tư vấn và hướng dẫn cho bạn như sau: theo những thông tin bạn chia sẻ, chúng tôi thấy rằng bạn đang thắc mắc về vấn đề pháp lý liên quan đến điều kiện tách thửa đất ở tại nông thôn.

Dựa theo thông tin được cung cấp và căn cứ vào pháp luật về đất đai, tại khoản 2 Điều 43 Luật đất đai năm 2013 có quy định:

Điều 143. Đất ở tại nông thôn
2. Căn cứ vào quỹ đất của địa phương và quy hoạch phát triển nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hạn mức đất giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở tại nông thôn; diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở phù hợp với điều kiện và tập quán tại địa phương.

Hướng dẫn quy định trên tại khoản 31 điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP  có quy định:

31. Bổ sung Điều 43d như sau:
Điều 43d. Quy định diện tích tối thiểu được tách thửa
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với từng loại đất cho phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương.

Theo đó, diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất ở nông thôn sẽ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định. Trong trường hợp trên, nếu bạn muốn tách thửa thì cần phải căn cứ vào hạn mức do Ủy ban nhân dân tỉnh nơi có mảnh đất quy định. Đồng thời, nếu đủ điều kiện tách bạn sẽ phải chịu lệ phí trước bạ với mức thu là 0.5% theo quy định tại điểm b khoản 2 Thông tư 301/2016/TT-BTC:

Điều 2. Đối tượng chịu lệ phí trước bạ 
1. Nhà, đất: 
a) Nhà, gồm: nhà ở; nhà làm việc; nhà sử dụng cho các mục đích khác. 
b) Đất, gồm: các loại đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp theo quy định của Luật Đất đai thuộc quyền quản lý sử dụng của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân (không phân biệt đất đã xây dựng công trình hay chưa xây dựng công trình). 

Trên đây là tư vấn của Công ty Luật Việt Phong về điều kiện tách thửa đất ở nông thôn. Chúng tôi hi vọng rằng bạn có thể vận dụng các kiến thức kể trên để sử dụng trong công việc và cuộc sống. Nếu có vấn đề pháp lý nào khác cần tư vấn bạn vui lòng gọi điện tới tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 24/7 của Công ty Luật Việt Phong để gặp luật sư tư vấn và chuyên viên pháp lý.

Chuyên viên: Nguyễn Hòa
Để được tư vấn và đăng ký sử dụng dịch vụ quý khách xin vui lòng liên hệ
TỔNG ĐÀI LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN 24/7: 1900 6589
TỔNG ĐÀI LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT
 1900 6589
  Lưu ý: Các thông tin pháp lý đăng tải được trả lời bởi các luật sư, chuyên viên tư vấn uy tín, giàu kinh nghiệm. Tuy nhiên tất cả các thông tin, trích dẫn chỉ mang tính chất tham khảo do các văn bản pháp luật dẫn chiếu có thể đã hết hiệu lực hoặc được thay thế tại thời điểm hiện tại. Khách hàng truy cập trang không được áp dụng một cách tùy tiện mà chưa tham khảo ý kiến của luật sư.
VIỆT PHONG - TIÊN PHONG LUẬT VIỆT

Tổng đài luật sư tư vấn pháp luật
Văn phòng phía Bắc (Hà Nội)
P.1714-CT2B, tòa nhà 789, khu đô thị Ngoại Giao Đoàn, P.Xuân Đỉnh, Q.Bắc Từ Liêm


Menu dịch vụ

CHÚNG TÔI HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 7 ngày trong tuần với hotline
HOTLINE TƯ VẤN PHÁP LUẬT
Bản quyền thuộc về Luật Việt Phong - Mọi sự sao chép phải được sự chấp thuận của Công ty Luật Việt Phong bằng văn bản. (© Copyright 2015 - 2019), ® All Reserved.
Gọi luật sư: 19006589