Điều kiện hưởng và chế độ hưởng bệnh nghề nghiệp

Thứ Ba, 30/07/2019 | 10:42 GMT+7 | 
Lượt xem: 1091
Cùng với sự phát triển của nền cách mạng công nghiệp, việc có nhiều phát minh mới đã dẫn đến việc ra đời của nhiều ngành nghề khác nhau, nhất trong các lĩnh vực hóa chất, xây dựng, công nghệ điện tử… Điều này làm cho thị trường lao động được mở rộng ở nhiều lĩnh vực, ngành nghề nhưng cũng vì thế mà có nhiều người lao động làm trong các môi trường làm việc độc hại, nguy hiểm, tiếp xúc với hóa chất, hoặc các yếu tố môi trường độc hại như làm việc chế tạo linh kiện điện tử, trộn hóa chất, làm việc trong lò nung, hầm mỏ,… và vì thế mà việc người lao động bị mắc các bệnh nghề nghiệp cũng trở nên phổ biến hơn. Trường hợp này, để bù đắp một phần thu nhập, tạo điều kiện cho người lao động an tâm lao động và hỗ trợ họ khi họ bị ốm đau, bệnh tật do bị mắc bệnh nghề nghiệp thì ngoài việc quy định về các chế độ khám sức khỏe, bảo hộ lao động đối với người lao động thông thường thì trong các chế độ của bảo hiểm xã hội có quy định về chế độ bệnh nghề nghiệp.

Vậy điều kiện hưởng và chế độ hưởng bệnh nghề nghiệp quy định như thế nào? Sau đây, công ty Luật Việt Phong xin tư vấn cho quý hàng như sau:


Căn cứ pháp lý

Luật sư tư vấn

1. Đối tượng áp dụng chế độ bảo hiểm bệnh nghề nghiệp

- Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;
- Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;
- Cán bộ, công chức, viên chức;
- Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;
- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;
- Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;
- Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;
- Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động.

2. Điều kiện để hưởng chế độ bảo hiểm bệnh nghề nghiệp.

- Người lao động phải bị các bệnh nghề nghiệp thuộc danh mục bệnh nghề nghiệp do Bộ Y tế ban hành.
- Người lao động do bị bệnh nghề nghiệp mà dẫn đến việc bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên.

Cả hai điều kiện nêu trên là căn cứ để xác định người lao động có được hưởng quyền lợi của bảo hiểm bệnh nghề nghiệp hay không. Nếu thiếu một trong hai điều kiện nêu trên, người lao động sẽ không được hưởng chế độ bảo hiểm bệnh nghề nghiệp.

3. Mức hưởng chế độ bảo hiểm bệnh nghề nghiệp.

* Trường hợp người lao động bị suy giảm khả năng lao động do bệnh nghề nghiệp từ 5% đến 30%.

Trường hợp này, người lao động bị bệnh nghề nghiệp sẽ được nhận trợ cấp một lần. Trong đó, mức trợ cấp một lần mà người lao động nhận được sẽ được tính như sau:

– Suy giảm khả năng lao động 5% thì được tính là 5 lần mức lương cơ sở. Sau đó, cứ thêm 1% được tính thêm 0,5 lần mức lương cơ sở.

– Ngoài mức trợ cấp trên, thì người lao động còn được hưởng thêm một khoản tiền trợ cấp tính theo số năm đã đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. Theo đó, khoản tiền này được tính như sau: nếu đã đóng được 01 năm trở xuống thì tính bằng 0,5 tháng tiền lương đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của tháng liền kề với tháng xác định mắc bệnh nghề nghiệp. Sau đó cứ thêm mỗi năm được tính thêm 0,3 tháng tiền lương đóng vào quỹ.

Trên cơ sở này, có thể xác định mức tiền trợ cấp một lần mà người lao động bị mắc bệnh nghề nghiệp sẽ được xác định theo công thức sau:

Mức trợ cấp một lần = mức trợ cấp tính theo mức suy giảm khả năng lao động + mức trợ cấp tính theo số năm đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

 = {5 x Lm + (m-5) x 0,5 x Lm} + {0,5 x L + (t-1) x 0,3 x L} 

Trong đó: 

+ Lm: là mức lương cơ sở tại thời điểm người lao động hưởng chế độ bảo hiểm bệnh nghề nghiệp.
+ m: mức suy giảm khả năng lao động do bị bệnh nghề nghiệp của người lao động sau khi giám định. Trong đó, đối với người lao động hưởng chế độ trợ cấp bảo hiểm bệnh nghề nghiệp một lần thì m sẽ được xác định đáp ứng điều kiện là 5 ≤ m ≤ 30.
+ L: tiền lương đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của tháng liền kề với tháng xác định mắc bệnh nghề nghiệp. 
+ t: Tổng số năm mà người lao động đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

* Trường hợp người lao động bị suy giảm khả năng lao động do bệnh nghề nghiệp từ 31% trở lên.

Trường hợp người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên do bị bệnh nghề nghiệp thì thay vì được hưởng trợ cấp một lần, người lao động sẽ được hưởng trợ cấp hàng tháng.

Theo đó, mức hưởng trợ cấp hàng tháng mà người lao động bị bệnh nghề nghiệp sẽ được xác định như sau:

– Nếu người lao động bị suy giảm khả năng lao động với mức 31% thì họ được hưởng bằng 30% mức lương cơ sở. Sau đó, cứ suy giảm thêm 1% thì người lao động sẽ được hưởng thêm 2% mức lương cơ sở.

– Ngoài khoản trợ cấp theo mức suy giảm khả năng lao động trên, hàng tháng người lao động bị bệnh nghề nghiệp còn được hưởng thêm một khoản tiền trợ cấp tính theo số năm đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. Trong đó, khoản tiền trợ cấp này được tính như sau: Thời gian đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp từ 01 năm trở xuống được tính bằng 0,5 % mức tiền lương đóng vào quỹ của tháng liền kề trước tháng được xác định mắc bệnh nghề nghiệp. Sau đó cứ thêm mỗi năm đóng vào quỹ thì được tính thêm 0,3 %.

Trên cơ sở này, có thể xác định mức tiền trợ cấp một lần mà người lao động bị mắc bệnh nghề nghiệp sẽ được xác định theo công thức sau:

Mức trợ cấp hằng tháng mà người bị bệnh nghề nghiệp nhận được = Mức trợ cấp tính theo mức suy giảm khả năng lao động + Mức trợ cấp tính theo số năm đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

= {0,3 x Lmin + (m-31) x 0,02 x Lmin} + {0,05 x L + (t-1) x 0,003 x L} 

Trong đó: 

– Lmin: mức lương cơ sở tại thời điểm hưởng trợ cấp bảo hiểm bệnh nghề nghiệp.
– m: mức suy giảm khả năng lao động của người lao động do bệnh nghề nghiệp. Trong trường hợp này, người lao động được hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng do bị bệnh nghề nghiệp nên m phải đáp ứng điều kiện: 31 ≤ m ≤ 100. 
– L: mức tiền lương đóng vào quỹ của tháng liền kề trước tháng mà người lao động được xác định mắc bệnh nghề nghiệp.
– t: tổng số năm mà người lao động đã đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

Trên đây là tư vấn của Công ty Luật Việt Phong về điều kiện hưởng và chế độ hưởng bệnh nghề nghiệp. Chúng tôi hi vọng rằng bạn có thể vận dụng các kiến thức kể trên để sử dụng trong công việc và cuộc sống. Nếu có vấn đề pháp lý nào khác cần tư vấn bạn vui lòng gọi điện tới tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 24/7 của Công ty Luật Việt Phong để gặp luật sư tư vấn và chuyên viên pháp lý.

Để được tư vấn và đăng ký sử dụng dịch vụ quý khách xin vui lòng liên hệ
TỔNG ĐÀI LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN 24/7: 1900 6589
TỔNG ĐÀI LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT
 1900 6589
  Lưu ý: Các thông tin pháp lý đăng tải được trả lời bởi các luật sư, chuyên viên tư vấn uy tín, giàu kinh nghiệm. Tuy nhiên tất cả các thông tin, trích dẫn chỉ mang tính chất tham khảo do các văn bản pháp luật dẫn chiếu có thể đã hết hiệu lực hoặc được thay thế tại thời điểm hiện tại. Khách hàng truy cập trang không được áp dụng một cách tùy tiện mà chưa tham khảo ý kiến của luật sư.
VIỆT PHONG - TIÊN PHONG LUẬT VIỆT

Tổng đài luật sư tư vấn pháp luật
Văn phòng phía Bắc (Hà Nội)
P.1714-CT2B, tòa nhà 789, khu đô thị Ngoại Giao Đoàn, P.Xuân Đỉnh, Q.Bắc Từ Liêm


Menu dịch vụ

CHÚNG TÔI HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 7 ngày trong tuần với hotline
HOTLINE TƯ VẤN PHÁP LUẬT
Bản quyền thuộc về Luật Việt Phong - Mọi sự sao chép phải được sự chấp thuận của Công ty Luật Việt Phong bằng văn bản. (© Copyright 2015 - 2019), ® All Reserved.
Gọi luật sư: 19006589