Hình phạt của tội đào ngũ theo Bộ luật hình sự năm 1999 và năm 2015

Thứ Năm, 13/10/2016 | 13:38 GMT+7 | 
Lượt xem: 3484

Tóm tắt câu hỏi: 

 Hình phạt của tội đào ngũ theo Bộ luật hình sự năm 1999 và năm 2015

Chào luật Việt Phong, em có thắc mắc về nghĩa vụ quân sự muốn xin tư vấn. Em đi lính nghĩa vụ công an 36 tháng, hiện tại đã được 09 tháng rồi. Giờ nếu em đào ngũ thì sẽ bị xử phạt như thế nào? Em xin cảm ơn.

Người gửi: Trần Hải (Ninh Bình)

Hình phạt của tội đào ngũ theo Bộ luật hình sự năm 1999 và 2015

 

( Ảnh minh họa:Internet)
Tư vấn luật: 1900 6589

Luật sư tư vấn:

Xin chào anh! Cảm ơn anh đã gửi câu hỏi của mình tới Luật Việt Phong. Về câu hỏi của anh, công ty Luật Việt Phong xin tư vấn và hướng dẫn cho anh như sau:

1/ Căn cứ pháp lý

– Bộ luật hình sự năm 1999 sửa đổi năm 2009

– Bộ luật hình sự năm 2015

– Nghị định 120/2013/NĐ-CP quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu về việc vi phạm quy định về thực hiện nghĩa vụ quân sự phục vụ tại ngũ

2/ Đào ngũ sẽ bị xử phạt như thế nào?

Do thông tin bạn cung cấp chưa rõ là việc đào ngũ diễn ra bao nhiêu lần hoặc có gây hậu quả nghiệm không nên có thể chia làm hai trường hợp như sau:

a/ Xử phạt hành chính

Căn cứ vào Điều 8 Nghị định 120/2013/NĐ-CP  quy định về  Mức phạt hành chính đối với vi phạm quy định về thực hiện nghĩa vụ quân sự phục vụ tại ngũ như sau:

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Đào ngũ khi đang làm nghĩa vụ quân sự phục vụ tại ngũ trong thời bình nhưng chưa gây hậu quả nghiêm trọng, mà đơn vị quân đội cấp Trung đoàn và tương đương đã gửi giấy thông báo đào ngũ và cắt quân số cho Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan quân sự cấp huyện;

b) Chứa chấp, bao che quân nhân đào ngũ.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc hoàn trả toàn bộ quân trang được cấp và buộc phải thực hiện nghĩa vụ quân sự theo quy định của Luật nghĩa vụ quân sự đối với hành vi quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này.

Nếu bạn đào ngũ khi đang làm nghĩa vụ quân sự tại ngũ trong thời bình nhưng chưa gây hậu quả nghiêm trọng thì sẽ bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000, bị thu hồi quân trang được cấp và bị buộc phải thực hiện nghĩa vụ quân sự.

b/ Xử lý hình sự

Theo quy định của luật hình sự, người nào đào ngũ bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm hoặc gây hậu quả nghiêm trọng thì sẽ bị truy tố trách nhiệm hình sự.

Do việc đào ngũ bạn nêu ra chưa xác định sẽ xảy ra trong thời gian nào và hiện tại đang là thời điểm Bộ luật hình sự năm 1999 đang sắp hết hiệu lực và được thay thế bằng Bộ luật hình sự năm 2015 nên hình phạt sẽ được áp dụng theo luật năm 1999 hay năm 2015 phụ thuộc vào thời gian thực hiện hành vi đào ngũ.

– Tội đào ngũ theo Bộ luật hình sự năm 1999

Căn cứ vào Điều 325 Bộ luật hình sự năm 1999 quy định về Tội đào ngũ như sau:

1. Người nào rời bỏ hàng ngũ quân đội nhằm trốn tránh nghĩa vụ đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm hoặc gây hậu quả nghiêm trọng hoặc trong thời chiến, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến năm năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ ba năm đến tám năm:
a) Là chỉ huy hoặc sĩ quan;
b) Lôi kéo người khác phạm tội;
c) Mang theo, vứt bỏ vũ khí, phương tiện kỹ thuật quân sự hoặc tài liệu quan trọng;
d) Gây hậu quả rất nghiêm trọng.
3. Phạm tội gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười hai năm.

Theo Bộ luật hình sự năm 1999 thì hình phạt của tội đào ngũ được quy định theo 3 mức khung hình phạt là cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù từ 6 tháng đến 5 năm; phạt tù từ 3 năm đến 8 năm; phạt tù từ 7 năm đến 12 năm. Việc quyết định khung hình phạt nào phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của hành vi đào ngũ và cấp bậc của người đào ngũ.

– Tội đào ngũ theo Bộ luật hình sự năm 2015

Căn cứ vào Điều 402 Bộ luật hình sự năm 2015 quy định về Tội đào ngũ như sau:

1. Người nào rời bỏ hàng ngũ quân đội nhằm trốn tránh nghĩa vụ trong thời chiến hoặc đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm hoặc gây hậu quả nghiêm trọng, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Là chỉ huy hoặc sĩ quan;

b) Lôi kéo người khác phạm tội;

c) Mang theo, vứt bỏ vũ khí, trang bị kỹ thuật quân sự hoặc tài liệu bí mật quân sự;

d) Gây hậu quả rất nghiêm trọng.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:

a) Trong chiến đấu;

b) Trong khu vực có chiến sự;

c) Trong khi thực hiện nhiệm vụ cứu hộ, cứu nạn;

d) Trong tình trạng khẩn cấp;

đ) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

Theo Bộ luật hình sự năm 2015 thì hình phạt của tội đào ngũ cũng được quy định theo 3 mức khung hình phạt là cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm; phạt tù từ 2 năm đến 7 năm; phạt tù từ 5 năm đến 12 năm. Việc quyết định khung hình phạt nào phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của hành vi đào ngũ và cấp bậc của người đào ngũ.

Như vậy, so với Bộ luật hình sự năm 1999, ở Bộ luật hình sự năm 2015 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2016) hình phạt tù của tội đào ngũ tại từng khung hình phạt cụ thể đã được giảm nhẹ đi đáng kể.

Trên đây là tư vấn của công ty Luật Việt Phong về Hình phạt của tội đào ngũ theo Bộ luật hình sự năm 1999 và năm 2015. Chúng tôi hi vọng rằng bạn có thể vận dụng các kiến thức kể trên để sử dụng trong công việc và cuộc sống. Nếu có vấn đề pháp lý nào khác cần tư vấn bạn vui lòng gọi điện tới tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 24/7 của công ty luật Việt Phong để gặp luật sư tư vấn và chuyên viên pháp lý.

Để được tư vấn và đăng ký sử dụng dịch vụ quý khách xin vui lòng liên hệ
TỔNG ĐÀI LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN 24/7: 1900 6589
TỔNG ĐÀI LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT
 1900 6589
  Lưu ý: Các thông tin pháp lý đăng tải được trả lời bởi các luật sư, chuyên viên tư vấn uy tín, giàu kinh nghiệm. Tuy nhiên tất cả các thông tin, trích dẫn chỉ mang tính chất tham khảo do các văn bản pháp luật dẫn chiếu có thể đã hết hiệu lực hoặc được thay thế tại thời điểm hiện tại. Khách hàng truy cập trang không được áp dụng một cách tùy tiện mà chưa tham khảo ý kiến của luật sư.
VIỆT PHONG - TIÊN PHONG LUẬT VIỆT

Tổng đài luật sư tư vấn pháp luật
Văn phòng phía Bắc (Hà Nội)
P.1714-CT2B, tòa nhà 789, khu đô thị Ngoại Giao Đoàn, P.Xuân Đỉnh, Q.Bắc Từ Liêm


Menu dịch vụ

CHÚNG TÔI HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 7 ngày trong tuần với hotline
HOTLINE TƯ VẤN PHÁP LUẬT
Bản quyền thuộc về Luật Việt Phong - Mọi sự sao chép phải được sự chấp thuận của Công ty Luật Việt Phong bằng văn bản. (© Copyright 2015 - 2019), ® All Reserved.
Gọi luật sư: 19006589