Hình thức có phải là điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự trong mọi trường hợp?

Thứ Năm, 14/09/2017 | 10:04 GMT+7 | 
Lượt xem: 1984

Tóm tắt câu hỏi:

Xin chào. Có người chỉ em là bên văn phòng luật có tư vấn luật miễn phí trực tuyến phải không vậy ??? Nếu có thì em nhờ anh chị chỉ hướng dẫn dùm em "những điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự tại điều 117 (BLDS 2015) thì cái nào phải bắt buộc đáp ứng được, cái nào không, trong đó có điều kiện về hình thức, quy định về hình thức của hợp đồng xem cái nào bắt buộc phải lập thành văn bản hoặc công chứng, chứng thực cái nào không để làm rõ đặc điểm của hình thức hợp đồng. Ở đây em muốn hỏi là so với các điều kiện có hiệu lực của hợp đồng thì điều kiện về hình thức có gì đặc biệt."
Người gửi: Nguyễn Thu Hằng

Tư vấn luật: 1900 6589

Luật sư tư vấn:

Xin chào bạn! Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình tới Luật Việt Phong. Về câu hỏi của bạn, công ty Luật Việt Phong xin tư vấn và hướng dẫn bạn như sau:

1/ Căn cứ pháp lý

- Bộ luật Dân sự 2015;
- Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định về đăng kí xe;
- Luật Đất đai 2013;
- Luật Nhà ở 2014.

2/ Hình thức có phải là điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự trong mọi trường hợp?

Căn cứ theo Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015 quy định như sau:
"Điều 117. Điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự
1. Giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập;
b) Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện;
c) Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
2. Hình thức của giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự trong trường hợp luật có quy định."
Theo đó, Điều 122 Bộ luật Dân sự 2015 cũng quy định:
"Điều 122. Giao dịch dân sự vô hiệu
Giao dịch dân sự không có một trong các điều kiện được quy định tại Điều 117 của Bộ luật này thì vô hiệu, trừ trường hợp Bộ luật này có quy định khác."
Như vậy, giao dịch dân sự chỉ có hiệu lực khi đáp ứng đủ các điều kiện nêu trên (bao gồm cả mặt hình thức nếu pháp luật có quy định). Nếu thiếu một trong các điều kiện trên, giao dịch dân sự có thể bị coi là vô hiệu theo pháp luật như: vô hiệu do vi phạm điều cấm của pháp luật, trái đạo đức xã hội (Điều 123); vô hiệu do giả tạo (điều 124); vô hiệu do người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự thực hiện (điều 125);…
Dưới đây là một số giao dịch dân sự mà pháp luật quy định phải tuân thủ về mặt hình thức:
- Hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất:
Theo Điểm a khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013 quy định về quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất như  sau:
"Điều 167. Quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất
3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:
a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này.
- Giao dịch mua bán, tặng cho, đổi, góp vốn, thế chấp nhà ở, chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại:
Ngoài ra Khoản 1 Điều 122 Luật Nhà ở 2014 quy định về công chứng, chứng thực hợp đồng và thời điểm có hiệu lực của hợp đồng về nhà ở, cụ thể:
"Điều 122. Công chứng, chứng thực hợp đồng và thời điểm có hiệu lực của hợp đồng về nhà ở
1. Trường hợp mua bán, tặng cho, đổi, góp vốn, thế chấp nhà ở, chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại thì phải thực hiện công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
Đối với các giao dịch quy định tại khoản này thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm công chứng, chứng thực hợp đồng."
- Giấy bán, cho, tặng xe của cá nhân:
Theo Điều 10, Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định về hình thức giấy bán xe của cá nhân như sau:
"Điều 10. Giấy tờ của xe
1.    Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe, gồm một trong các giấy tờ sau đây:
g) Giấy bán, cho, tặng xe của cá nhân phải có công chứng theo quy định của pháp luật về công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn đối với chữ ký của người bán, cho, tặng xe theo quy định của pháp luật về chứng thực”.
Như vậy, các giao dịch phải thực hiện thủ tục công chứng theo quy định pháp luật là:
- Hợp đồng chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất.
- Hợp đồng mua  bán, tặng cho, đổi, góp vốn, thế chấp nhà ở, chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại.
- Chuyển nhượng, tặng cho xe của cá nhân. 
….
Như vậy, có thể thấy điểm đặc biệt của điều kiện về hình thức chỉ được áp dụng khi pháp luật quy định hình thức giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch thì nó mới trở thành một điều kiện bắt buộc để giao dịch có hiệu lực. Bạn hoàn toàn có thể lựa chọn hình thức cho giao dịch (có thể thực hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể), trường hợp pháp luật có quy định giao dịch dân sự phải được thể hiện bằng văn bản có phải được công chứng, chứng thực thì phải tuân theo quy định đó. Trường hợp các bên không tuân theo thì theo yêu cầu của một hoặc các bên, Toà án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác quyết định buộc các bên thực hiện quy định về hình thức của giao dịch trong một thời hạn nhất định; quá thời hạn đó mà không thực hiện thì giao dịch vô hiệu.
Trên đây là tư vấn của Công ty Luật Việt Phong về vấn đề Hình thức có phải là điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự trong mọi trường hợp?. Chúng tôi hi vọng rằng quý khách có thể vận dụng các kiến thức kể trên để sử dụng trong công việc và cuộc sống. Nếu có vấn đề pháp lý nào khác cần tư vấn quý khách vui lòng gọi điện tới tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 24/7 của Công ty Luật Việt Phong để gặp luật sư tư vấn và chuyên viên pháp lý.
Chuyên viên: Nguyễn Hương Diền
Để được tư vấn và đăng ký sử dụng dịch vụ quý khách xin vui lòng liên hệ
TỔNG ĐÀI LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN 24/7: 1900 6589
TỔNG ĐÀI LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT
 1900 6589
  Lưu ý: Các thông tin pháp lý đăng tải được trả lời bởi các luật sư, chuyên viên tư vấn uy tín, giàu kinh nghiệm. Tuy nhiên tất cả các thông tin, trích dẫn chỉ mang tính chất tham khảo do các văn bản pháp luật dẫn chiếu có thể đã hết hiệu lực hoặc được thay thế tại thời điểm hiện tại. Khách hàng truy cập trang không được áp dụng một cách tùy tiện mà chưa tham khảo ý kiến của luật sư.
VIỆT PHONG - TIÊN PHONG LUẬT VIỆT

Tổng đài luật sư tư vấn pháp luật
Văn phòng phía Bắc (Hà Nội)
P.1714-CT2B, tòa nhà 789, khu đô thị Ngoại Giao Đoàn, P.Xuân Đỉnh, Q.Bắc Từ Liêm


Menu dịch vụ

CHÚNG TÔI HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 7 ngày trong tuần với hotline
HOTLINE TƯ VẤN PHÁP LUẬT
Bản quyền thuộc về Luật Việt Phong - Mọi sự sao chép phải được sự chấp thuận của Công ty Luật Việt Phong bằng văn bản. (© Copyright 2015 - 2020), ® All Reserved.
Gọi luật sư: 19006589