Hồ sơ giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc

Thứ Ba, 07/03/2017 | 00:52 GMT+7 | 
Lượt xem: 2635

Tóm tắt tình huống:

Hồ sơ giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc.

Em có bố đẻ 65 tuổi và mẹ đẻ 55 tuổi , đã hết tuổi lao động ,em muốn làm giảm trừ gia cảnh, nhưng bố mẹ em bị mất giấy khai sinh, có thể thay thế bằng chứng minh thư để làm hồ sơ giảm trừ gia cảnh được không ạ ? Và nếu được thì có cần thêm giấy tờ gì nữa không ạ ? Nếu tổng thu nhập của em bao gồm lương tháng và lương làm tết là 15triệu, thì e sẽ bị trừ bao nhiêu % thuế thu nhập cá nhân ?
Người gửi: Nguyễn Thị Hồng ( Cần Thơ).

Tư vấn luật: 1900 6589

Luật sư tư vấn:

Xin chào bạn! Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình tới Luật Việt Phong. Về câu hỏi của bạn,công ty Luật Việt Phong xin tư vấn và hướng dẫn bạn như sau:

1.Căn cứ pháp lý:

-Thông tư 111/2013/TT-BTP hướng dẫn thực hiện luật thuế thu nhập cá nhân, luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thuế thu nhập cá nhân và nghị định sô 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của luật thuế thu nhập cá nhân và luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thuế thu nhập cá nhân;
-Văn bản hợp nhất luật thuế thu nhập cá nhân năm 2012.

2. Hồ sơ giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc


Điểm g.3 khoản 1 điều 9 TT 111/2013/TT-BTP quy định về hồ sơ giảm trừ gia cảnh đối với cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ, mẹ vợ ( hoặc cha chồng, mẹ chồng), cha dượng, mẹ kế, cha nuôi hợp pháp, mẹ nuôi hợp pháp gồm:
"- Bản chụp Chứng minh nhân dân.
- Giấy tờ hợp pháp để xác định mối quan hệ của người phụ thuộc với người nộp thuế như bản chụp sổ hộ khẩu (nếu có cùng sổ hộ khẩu), giấy khai sinh, quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
Trường hợp trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên, hồ sơ chứng minh cần có thêm giấy tờ chứng minh là người khuyết tật, không có khả năng lao động như bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật đối với người khuyết tật không có khả năng lao động, bản chụp hồ sơ bệnh án đối với người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,..)".
Theo quy định trên bạn muốn làm hồ sơ giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc là bố mẹ bạn thì cần bản chụp chứng minh nhân dân của bạn và giấy tờ hợp pháp để xác định mối quan hệ của bố mẹ bạn với bạn như bản chụp sổ hộ khẩu, giấy khai sinh, quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
Ngoài ra, điểm h khoản 1 điều 9 của thông tư này còn quy định:

"h) Khai giảm trừ đối với người phụ thuộc

.............

h.2) Người nộp thuế có thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công trên 09triệu đồng/tháng để được giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc khai như sau:

h.2.1) Đối vớingười nộp thuếcó thu nhập từ tiền lương, tiền công

h.2.1.1)Đăng ký người phụ thuộc

h.2.1.1.1) Đăng ký người phụ thuộc lần đầu:

Người nộp thuếcó thu nhập từ tiền lương, tiền công đăng ký người phụ thuộc theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế và nộp hai (02) bản cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập để làm căn cứ tính giảm trừ cho người phụ thuộc.

Tổ chức, cá nhân trả thu nhập lưu giữ một (01) bản đăng ký và nộp một (01) bản đăng ký cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý cùng thời điểm nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân của kỳ khai thuế đó theo quy định của luật quản lý thuế.

Riêng đối với cá nhân trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế thì cá nhân nộp một (01) bản đăng ký người phụ thuộc theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức trả thu nhập cùng thời điểm nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân của kỳ khai thuế đó theo quy định của Luật Quản lý thuế".

Như vậy, việc bạn làm hồ sơ giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc là bố mẹ bạn thì không cần thiết phải có giấy khai sinh của bố mẹ bạn mà chỉ cần bản chụp chứng minh nhân dân của bạn và giấy tờ hợp pháp xác định mối quan hệ của bố mẹ bạn với bạn, cụ thể như giấy khai sinh của bạn, hoặc bản chụp sổ hộ khẩu của gia đình bạn ( nếu có cùng sổ hộ khẩu), ...Ngoài ra, bạn còn phải nộp thêm 02 bản đăng ký người phụ thuộc theo mẫu ban hành kèm theovăn bản hướng dẫn về quản lý thuế cho cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập để làm căn cứ tính giảm trừ cho người phụ thuộc.

3.Tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương

Điều 21 văn bản hợp nhất luật thuế thu nhập cá nhân năm 2012 quy định về thu nhập tính thuế từ tiền lương như sau:
"1. Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Luật này, trừ các khoản đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, các khoản giảm trừ quy định tại Điều 19 và Điều 20 của Luật này”.
Điều 11 Văn bản hợp nhất luật thuế thu nhập cá nhân năm 2012 quy định về thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công như sau:
"1. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công được xác định bằng tổng số thu nhập quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật này mà đối tượng nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế.
2. Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho đối tượng nộp thuế hoặc thời điểm đối tượng nộp thuế nhận được thu nhập.”
Tổng thu nhập tháng của bạn là 15 triệu do đó mức thu nhập chịu thuế của bạn là 15 triệu.
Theo quy định trên, thu nhập tính thuế thu nhâp cá nhân đối với trường hợp của bạn là tổng thu nhập chịu thuế (15 triệu) trừ các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm trách nhiệm nghê nghiệp đối với một số ngành nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, các khoản giảm trừ quy định tại điều 19 và điều 20 luật này.
Mức thuế thu nhập cá nhân phải đóng = thu nhập tính thuế * thuế suất theo quy định tại Điều 22 Văn bản hợp nhất luật thuế thu nhập cá nhân năm 2012.
Ví dụ: Thu nhập tính thuế của bạn là 13 triệu đồng/tháng thì mức thuế thu nhập cá nhân phải chịu là: 5*5% + 5*10% + 3*15%.
Trên đây là tư vấn của công ty Luật Việt Phong về Tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương. Chúng tôi hi vọng rằng bạn có thể vận dụng các kiến thức kể trên để sử dụng trong công việc và cuộc sống. Nếu có vấn đề pháp lý nào khác cần tư vấn bạn vui lòng gọi điện tới tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 24/7 của công ty luật Việt Phong để gặp luật sư tư vấn và chuyên viên pháp lý.

Chuyên viên: Trần Mỹ Huyền


Để được tư vấn và đăng ký sử dụng dịch vụ quý khách xin vui lòng liên hệ
TỔNG ĐÀI LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN 24/7: 1900 6589
TỔNG ĐÀI LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT
 1900 6589
  Lưu ý: Các thông tin pháp lý đăng tải được trả lời bởi các luật sư, chuyên viên tư vấn uy tín, giàu kinh nghiệm. Tuy nhiên tất cả các thông tin, trích dẫn chỉ mang tính chất tham khảo do các văn bản pháp luật dẫn chiếu có thể đã hết hiệu lực hoặc được thay thế tại thời điểm hiện tại. Khách hàng truy cập trang không được áp dụng một cách tùy tiện mà chưa tham khảo ý kiến của luật sư.
VIỆT PHONG - TIÊN PHONG LUẬT VIỆT

Tổng đài luật sư tư vấn pháp luật
Văn phòng phía Bắc (Hà Nội)
P.1714-CT2B, tòa nhà 789, khu đô thị Ngoại Giao Đoàn, P.Xuân Đỉnh, Q.Bắc Từ Liêm


Menu dịch vụ

CHÚNG TÔI HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 7 ngày trong tuần với hotline
HOTLINE TƯ VẤN PHÁP LUẬT
Bản quyền thuộc về Luật Việt Phong - Mọi sự sao chép phải được sự chấp thuận của Công ty Luật Việt Phong bằng văn bản. (© Copyright 2015 - 2019), ® All Reserved.
Gọi luật sư: 19006589