Mẫu đăng ký hoạt động văn phòng đại diện

Thứ Hai, 01/07/2019 | 09:15 GMT+7 | 
Lượt xem: 1392
Nhằm đảm bảo cho quyền tự do kinh doanh của các cá nhân, tổ chức trong hoạt động sản xuất, thương mại trong hệ thống nền kinh tế và phù hợp cho quá trình quản lý, điều hành của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, ngày 11/03/2019, theo sự chỉ đạo thống nhất từ Chính phủ, bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã cho hành Thông tư 02/2019/TT-BKHĐT quy định các mẫu văn bản sử dụng trong đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh và hướng dẫn chi tiết một số vấn đề liên quan đến đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh.

Sau đây, Luật Việt Phong cung cấp biểu mẫu theo đúng quy định pháp luật hiện hành khi doanh nghiệp thực hiện thủ tục đăng ký thành lập văn phòng đại diện.

Căn cứ pháp lý

Luật sư tư vấn

TÊN DOANH NGHIỆP
-------------

Số: …………..

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
---------------

                                 …, ngày… tháng… năm …

THÔNG BÁO
Về việc đăng ký văn phòng đại diện
Kính gửi: Phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh, thành phố ………….

Tên doanh nghiệp(ghi bằng chữ in hoa): ........................................................................
Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/mã số thuế):                    
Ngày cấp: …../…../…….. Nơi cấp: ..................................................................................
Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế: .....................................................................................

Đăng ký hoạt động văn phòng đại diện với các nội dung sau:

1. Tên văn phòng đại diện viết bằng tiếng Việt (ghi bằng chữ in hoa): .........................      
Tên văn phòng đại diện viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ..........................................
Tên văn phòng đại diện viết tắt (nếu có):........ .................................................................      

2. Địa chỉ văn phòng đại diện:
Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn: .....................................................
Xã/Phường/Thị trấn: .........................................................................................................
Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: .....................................................................
Tỉnh/Thành phố: ..............................................................................................................
Điện thoại (nếu có):.............................................. Fax(nếu có): .....................................
Email (nếu có): .................................................... Website(nếu có): ...............................

3. Ngành, nghề kinh doanh, nội dung hoạt động:
a) Ngành, nghề kinh doanh (đối với chi nhánh, địa điểm kinh doanh):

STT

Tên ngành

Mã ngành

Ngành, nghề kinh doanh chính (đánh dấu X để chọn một trong các ngành, nghề đã kê khai)

 

 

 

 

b) Nội dung hoạt động (đối với văn phòng đại diện): ……………………..

4. Người đứng đầu văn phòng đại diện:
Họ tên người đứng đầu (ghi bằng chữ in hoa):................................... Giới tính:.............
Sinh ngày: …../…../……..Dân tộc: ................  Quốc tịch: ...............................................
Loại giấy tờ chứng thực cá nhân:
□ Chứng minh nhân dân                                        □ Căn cước công dân
□ Hộ chiếu                                                             □ Loại khác (ghi rõ):..............................
Số giấy tờ chứng thực cá nhân: ............................................
Ngày cấp: …../…../……..Nơi cấp: ................. Ngày hết hạn (nếu có):…../…../……..
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:
Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn: .....................................................
Xã/Phường/Thị trấn: .........................................................................................................
Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: .....................................................................
Tỉnh/Thành phố: ..............................................................................................................
Quốc gia: .........................................................................................................................
Chỗ ở hiện tại:
Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn: .....................................................
Xã/Phường/Thị trấn: .........................................................................................................
Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: .....................................................................
Tỉnh/Thành phố: ..............................................................................................................
Quốc gia: .........................................................................................................................
Điện thoại (nếu có):.............................................. Fax(nếu có): .....................................
Email (nếu có): .................................................... Website(nếu có): ...............................

5. Chi nhánh chủ quản (chỉ kê khai đối với trường hợp đăng ký hoạt động địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh):.........................................................................................................................................
Tên chi nhánh: .................................................................................................................
Địa chỉ chi nhánh: ...........................................................................................................
Mã số chi nhánh/Mã số thuế của chi nhánh: ....................................................................
Số Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh (trường hợp không có mã số chi nhánh/mã số thuế của chi nhánh): .........................................................................................................................................
Ngày cấp: …../…../…….. Nơi cấp: ..................................................................................

6. Đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh (chỉ kê khai đối với trường hợp đăng ký hoạt động địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp đánh dấu X vào một trong 2 ô sau):
□ Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh ghi nhận thông tin của tất cả địa điểm kinh doanh
□ Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh ghi nhận thông tin của từng địa điểm kinh doanh

7. Thông tin đăng ký thuế:

STT

Các chỉ tiêu thông tin đăng ký thuế

1

Địa chỉ nhận thông báo thuế (chỉ kê khai nếu địa chỉ nhận thông báo thuế khác địa chỉ trụ sở chính):

Số nhà, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn: ............................................................

Xã/Phường/Thị trấn: ....................................................................................

Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: .................................................

Tỉnh/Thành phố: .........................................................................................

Điện thoại............................................................. Fax (nếu có): .................

Email (nếu có): ............................................................................................

2

Ngày bắt đầu hoạt động1 (trường hợp chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh được dự kiến bắt đầu hoạt động kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thì không cần kê khai nội dung này): …../…../……..

3

Hình thức hạch toán (đánh dấu X vào ô thích hợp):

Hạch toán độc lập       □

Hạch toán phụ thuộc   □

4

Năm tài chính:

Áp dụng từ ngày …..…../……..đến ngày …..…../…….. 2

(ghi ngày, tháng bắt đầu và kết thúc niên độ kế toán)

5

Tổng số lao động (dự kiến): ...........................

6

Hoạt động theo dự án BOT/ BTO/ BT/ BOO, BLT, BTL, O&M:

□ Có                                      □ Không

7

Phương pháp tính thuế GTGT (chọn 1 trong 4 phương pháp)3:

Khấu trừ............................................. □

Trực tiếp trên GTGT .......................... □

Trực tiếp trên doanh số ..................... □

Không phải nộp thuế GTGT............... □

8

Thông tin về Tài khoản ngân hàng:

Tên ngân hàng

Số tài khoản ngân hàng

..................................................

..................................................

..................................................

..................................................

Doanh nghiệp cam kết:
- Trụ sở chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh thuộc quyền sở hữu/quyền sử dụng hợp pháp của doanh nghiệp và được sử dụng đúng mục đích theo quy định của pháp luật;
- Hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của nội dung Thông báo này.

 

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP/NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CHI NHÁNH4

(Ký, ghi họ tên)

 

______________________
1 Trường hợp chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh sau ngày bắt đầu hoạt động đã kê khai thì ngày bắt đầu hoạt động là ngày chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh được cấp Giấy chứng nhận.
2 Trường hợp niên độ kế toán theo năm dương lịch thì ghi từ ngày 01/01 đến ngày 31/12. Trường hợp niên độ kế toán theo năm tài chính khác năm dương lịch thì ghi ngày, tháng bắt đầu niên độ kế toán là ngày đầu tiên của quý; ngày, tháng kết thúc niên độ kế toán là ngày cuối cùng của quý; Tổng thời gian từ ngày bắt đầu đến ngày kết thúc niên độ kế toán phải đủ 12 tháng hoặc 4 quý liên tiếp.
3 Doanh nghiệp căn cứ vào quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng và dự kiến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp để xác định 01 trong 04 phương pháp tính thuế giá trị gia tăng tại chỉ tiêu này.
4Người ký Thông báo thực hiện theo quy định tại điểm e Khoản 2 Điều 33 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP, Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT và ký trực tiếp vào phần này.
Ngoài thông báo về việc thành lập văn phòng đại diện, người có trách nhiệm tiến hành thủ tục phải chuẩn bị các giấy tờ, văn bản khác kèm theo khi thực hiện như: biên bản họp và quyết định của ban lý doanh nghiệp về việc thành lập thành lập văn phòng dại diện; bản sao công chứng giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của công ty mẹ; bản sao chứng thực giấy tờ tuỳ thân của người đại diện theo pháp luật của văn phòng đại diện nộp tại Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi văn phòng đại diện đặt điểm kinh doanh.
Trên đây là tư vấn của công ty Luật Việt Phong về thủ tục thành lập chi nhánh/văn phòng đại diện. Chúng tôi hi vọng rằng quý khách có thể vận dụng các kiến thức kể trên để sử dụng trong công việc và cuộc sống. Nếu có vấn đề pháp lý nào khác cần tư vấn quý khách vui lòng gọi điện tới tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 24/7 của công ty Luật Việt Phong để gặp luật sư tư vấn và chuyên viên pháp lý.
Chuyên viên: Thanh Huyền
Để được tư vấn và đăng ký sử dụng dịch vụ quý khách xin vui lòng liên hệ
TỔNG ĐÀI LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN 24/7: 1900 6589
TỔNG ĐÀI LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT
 1900 6589
  Lưu ý: Các thông tin pháp lý đăng tải được trả lời bởi các luật sư, chuyên viên tư vấn uy tín, giàu kinh nghiệm. Tuy nhiên tất cả các thông tin, trích dẫn chỉ mang tính chất tham khảo do các văn bản pháp luật dẫn chiếu có thể đã hết hiệu lực hoặc được thay thế tại thời điểm hiện tại. Khách hàng truy cập trang không được áp dụng một cách tùy tiện mà chưa tham khảo ý kiến của luật sư.
VIỆT PHONG - TIÊN PHONG LUẬT VIỆT

Tổng đài luật sư tư vấn pháp luật
Văn phòng phía Bắc (Hà Nội)
Biệt thự 2.11, đường Nguyễn Xuân Khoát, KĐT Ngoại Giao Đoàn, Bắc Từ Liêm (đối diện Đại sứ Quán Hàn Quốc)


Menu dịch vụ

CHÚNG TÔI HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 7 ngày trong tuần với hotline
HOTLINE TƯ VẤN PHÁP LUẬT
Bản quyền thuộc về Luật Việt Phong - Mọi sự sao chép phải được sự chấp thuận của Công ty Luật Việt Phong bằng văn bản. (© Copyright 2015 - 2020), ® All Reserved.
Gọi luật sư: 19006589