Trang chủ » Văn bản và biểu mẫu » Văn bản pháp luật » Nghị định » Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ban hành ngày 12/01/2015 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ Luật lao động
Tìm kiếm bài viết

Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ban hành ngày 12/01/2015 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ Luật lao động

.
Lượt xem: 1136
Tác giả: Luật sư. Nguyễn Văn Đại (Công ty Luật TNHH Việt Phong)

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2015/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 12 tháng 01 năm 2015

 

NGHỊ ĐỊNH

Quy định chi tiết và hướng dẫn thihành

một số nội dung của Bộ luật Lao động

                                                                 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 18tháng 6 năm 2012;

Căn cứ ý kiến của Ủy ban thườngvụ Quốc hội tại văn bản số 716/UBTVQH13-CVĐXH ngày 13 tháng 8 năm 2014 về hướngdẫn thi hành một số điều, khoản của Bộ luật Lao động;

Theo đề nghị của Bộ trưởng BộLao động - Thương binh và Xã hội,

Chính phủ ban hành Nghị địnhquy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật Lao động.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định quyền, trách nhiệm của người sử dụng lao động,người lao động, tổ chức đại diện tập thể lao động, cơ quan, tổ chức, cá nhânliên quan trong việc thực hiện một số quy định của Bộ luật Lao động về hợp đồnglao động, thương lượng tập thể, thỏa ước lao động tập thể, tiền lương, kỷ luậtlao động, trách nhiệm vật chất và giải quyết tranh chấp lao động.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Người lao động; người sử dụng lao động; cơ quan, tổ chức, cá nhân kháccó liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động theo quy định tại Điều 2 của Bộluật Lao động.

Chương II

HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

Mục 1

GIAO KẾT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

Điều 3. Người giao kết hợp đồng lao động

1. Người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động làngười thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Người đại diện theo pháp luật quy định tại điều lệ của doanh nghiệp,hợp tác xã;

b) Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, tổ chức theo quy định của pháp luật;

c) Chủ hộ gia đình;

d) Cá nhân trực tiếp sử dụng lao động.

Trường hợp người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng laođộng quy định tại các Điểm a, b và c Khoản 1 Điều này không trực tiếp giao kếthợp đồng lao động thì ủy quyền hợp pháp bằng văn bản cho người khác giao kếthợp đồng lao động theo mẫu do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định.

2. Người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động là ngườithuộc một trong các trường hợp sau:

a) Người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên;

b) Người lao động chưa thành niên từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi và cósự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật của người lao động;

c) Người đại diện theo pháp luật đối với người dưới 15 tuổi và có sựđồng ý của người dưới 15 tuổi;

d) Người lao động được những người lao động trong nhóm ủy quyền hợppháp giao kết hợp đồng lao động.

3. Người được ủy quyền giao kết hợp đồng lao động quy định tại Khoản 1và Khoản 2 Điều này không được tiếp tục ủy quyền cho người khác giao kết hợpđồng lao động.

Điều 4. Nội dung hợp đồng lao động

Nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động tại Khoản 1 Điều 23 của Bộ luậtLao động được quy định như sau:

1. Tên và địa chỉ của người sử dụng lao động được quy định như sau:

a) Tên doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình thuêmướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động theo giấy chứng nhận đăng kýdoanh nghiệp, hợp tác xã hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định thành lậpcơ quan, tổ chức; trường hợp là cá nhân thuê mướn sử dụng lao động thì ghi họvà tên người sử dụng lao động theo chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu được cấp;

b) Địa chỉ của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình,cá nhân thuê mướn, sử dụng lao động theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp,hợp tác xã hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định thành lập cơ quan, tổchức theo quy định của pháp luật;

c) Họ và tên, ngày tháng năm sinh, số chứng minh nhân dân hoặc hộchiếu, địa chỉ nơi cư trú, chức danh trong doanh nghiệp, tổ chức, hợp tác xã,hộ gia đình thuê mướn, sử dụng lao động của người giao kết hợp đồng lao độngbên phía người sử dụng lao động theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định này.

2. Số chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp pháp khác của người lao độngđược quy định như sau:

a) Số chứng minh nhân dân hoặc số hộ chiếu do cơ quan có thẩm quyền cấpcủa người lao động;

b) Số giấy phép lao động, ngày tháng năm cấp, nơi cấp giấy phép laođộng của cơ quan có thẩm quyền cấp đối với lao động là người nước ngoài làmviệc tại Việt Nam;

c) Văn bản đồng ý việc giao kết hợp đồng lao động của người đại diệntheo pháp luật đối với người lao động từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi;

d) Họ và tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, địa chỉ nơi cư trú, sốchứng minh nhân dân hoặc số hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật củangười dưới 15 tuổi;

đ) Văn bản của người dưới 15 tuổi đồng ý để người đại diện theo phápluật của mình giao kết hợp đồng lao động.

3. Công việc và địa điểm làm việc được quy định như sau:

a) Công việc: Công việc mà người lao động phải thực hiện;

b) Địa điểm làm việc của người lao động: Phạm vi, địa điểm người laođộng làm công việc đã thỏa thuận; trường hợp người lao động làm việc ở nhiềuđịa điểm khác nhau thì ghi các địa điểm chính người lao động làm việc.

4. Thời hạn của hợp đồng lao động: Thời gian thực hiện hợp đồng laođộng (số tháng hoặc số ngày), thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc thực hiệnhợp đồng lao động (đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn hoặc hợp đồnglao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định); thời điểm bắt đầu thựchiện hợp đồng lao động (đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn).

5. Mức lương, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương vàcác khoản bổ sung khác được quy định như sau:

a) Mức lương, phụ cấp lương, các khoản bổ sung khác xác định theo quyđịnh tại Khoản 1 Điều 21 Nghị định này;

b) Hình thức trả lương xác định theo quy định tại Điều 94 của Bộ luậtLao động;

c) Kỳ hạn trả lương do hai bên xác định theo quy định tại Điều 95 củaBộ luật Lao động.

6. Chế độ nâng ngạch, nâng bậc, nâng lương: Điều kiện, thời gian, thờiđiểm, mức lương sau khi nâng bậc, nâng lương mà hai bên đã thỏa thuận.

7. Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi được quy định như sau:

a) Thời giờ làm việc trong ngày, trong tuần; ca làm việc; thời điểm bắtđầu và thời điểm kết thúc của ngày, tuần hoặc ca làm việc; số ngày làm việctrong tuần; làm thêm giờ và các điều khoản liên quan khi làm thêm giờ;

b) Thời gian, thời điểm bắt đầu, thời điểm kết thúc nghỉ trong giờ làmviệc; thời gian nghỉ hằng tuần, nghỉ hằng năm, nghỉ lễ, tết, nghỉ việc riêng,nghỉ không hưởng lương.

8. Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động: Ghi cụ thể số lượng,chủng loại, chất lượng và thời hạn sử dụng của từng loại trang bị bảo hộ laođộng theo quy định của người sử dụng lao động.

9. Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm y tế được quy địnhnhư sau:

a) Tỷ lệ % tính trên tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểmthất nghiệp, bảo hiểm y tế thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động và củangười lao động theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thấtnghiệp, bảo hiểm y tế;

b) Phương thức đóng, thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thấtnghiệp, bảo hiểm y tế của người sử dụng lao động và của người lao động.

10. Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề của người laođộng trong quá trình thực hiện hợp đồng: Quyền, nghĩa vụ của người sử dụng laođộng và người lao động trong việc đảm bảo thời gian, kinh phí đào tạo, bồidưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề.

11. Các nội dung khác liên quan đến thực hiện nội dung mà hai bên thỏathuận.

Điều 5. Sửa đổi thời hạn hợp đồng lao động bằng phụlục hợp đồng lao động

Thời hạn hợp đồng lao động chỉ được sửa đổi một lần bằng phụ lục hợpđồng lao động và không được làm thay đổi loại hợp đồng đã giao kết, trừ trườnghợp kéo dài thời hạn hợp đồng lao động với người lao động cao tuổi và người laođộng là cán bộ công đoàn không chuyên trách quy định tại Khoản 6 Điều 192 củaBộ luật Lao động.

Điều 6. Hợp đồng lao động với người lao động caotuổi

1. Khi người sử dụng lao động có nhu cầu và người lao động cao tuổi cóđủ sức khỏe theo kết luận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được thành lập và hoạtđộng theo quy định của pháp luật thì hai bên có thể thỏa thuận kéo dài thời hạnhợp đồng lao động hoặc giao kết hợp đồng lao động mới.

2. Khi người sử dụng lao động không có nhu cầu hoặc người lao động caotuổi không có đủ sức khỏe thì hai bên thực hiện chấm dứt hợp đồng lao động.

Điều 7. Thông báo kết quả về việc làm thử

1. Trong thời hạn 03 ngày trước khi kết thúc thời gian thử việc đối vớingười lao động làm công việc có thời gian thử việc quy định tại Khoản 1 và 2Điều 27 của Bộ luật Lao động, người sử dụng lao động phải thông báo cho người laođộng kết quả công việc người lao động đã làm thử; trường hợp công việc làm thửđạt yêu cầu thì khi kết thúc thời gian thử việc, người sử dụng lao động phảigiao kết ngay hợp đồng lao động với người lao động.

2. Khi kết thúc thời gian thử việc đối với người lao động làm công việccó thời gian thử việc quy định tại Khoản 3 Điều 27 của Bộ luật Lao động, ngườisử dụng lao động phải thông báo cho người lao động kết quả công việc người laođộng đã làm thử; trường hợp công việc làm thử đạt yêu cầu thì người sử dụng laođộng phải giao kết ngay hợp đồng lao động với người lao động.

Mục 2

THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

Điều 8. Tạm thời chuyển người lao động làm công việckhác

Người sử dụng lao động tạm thời chuyển người lao động làm công việckhác so với hợp đồng lao động tại Khoản 1 Điều 31 của Bộ luật Lao động được quyđịnh như sau:

1. Người sử dụng lao động được quyền tạm thời chuyển người lao động làmcông việc khác so với hợp đồng lao động trong các trường hợp sau:

a) Thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh;

b) Áp dụng biện pháp ngăn ngừa, khắc phục tai nạn lao động, bệnh nghềnghiệp;

c) Sự cố điện, nước;

d) Do nhu cầu sản xuất, kinh doanh.

2. Người sử dụng lao động quy định cụ thể trong nội quy của doanhnghiệp trường hợp do nhu cầu sản xuất, kinh doanh mà người sử dụng lao độngđược tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng laođộng.

3. Người sử dụng lao động đã tạm thời chuyển người lao động làm côngviệc khác so với hợp đồng lao động đủ 60 ngày làm việc cộng dồn trong một năm,nếu tiếp tục phải tạm thời chuyển người lao động đó làm công việc khác so vớihợp đồng lao động thì phải được sự đồng ý của người lao động bằng văn bản.

4. Người lao động không đồng ý tạm thời làm công việc khác so với hợpđồng lao động quy định tại Khoản 3 Điều này mà phải ngừng việc thì người sửdụng lao động phải trả lương ngừng việc theo quy định tại Khoản 1 Điều 98 củaBộ luật Lao động.

Điều 9. Thỏa thuận tạm hoãn hợp đồng lao động khiđược bổ nhiệm hoặc được cử làm người đại diện phần vốn góp của Nhà nước

1. Người sử dụng lao động và người lao động trong công ty trách nhiệmhữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu, công ty trách nhiệm hữu hạnmột thành viên do công ty mẹ Tập đoàn kinh tế nhà nước, Tổng công ty nhà nước,công ty mẹ trong mô hình công ty mẹ - công ty con làm chủ sở hữu thỏa thuận tạmhoãn hợp đồng lao động trong các trường hợp sau đây:

a) Người lao động được cấp có thẩm quyền bổ nhiệm làm thành viên Hộiđồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Kiểm soát viên, Tổng giám đốc (Giámđốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc), Kế toán trưởng;

b) Người lao động được cấp có thẩm quyền cử làm người đại diện phần vốnvà làm việc tại doanh nghiệp có vốn góp của Nhà nước hoặc của công ty mẹ hoạtđộng theo mô hình công ty mẹ - công ty con.

2. Thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng là thời gian người lao độngđược bổ nhiệm hoặc được cử làm đại diện phần vốn và làm việc tại doanh nghiệpcó vốn góp của Nhà nước hoặc của công ty mẹ hoạt động theo mô hình công ty mẹ -công ty con.

Điều 10. Nhận lại người lao động khi hết thời hạntạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động

Việc nhận lại người lao động khi hết thời hạn tạm hoãn hợp đồng laođộng theo Điều 33 của Bộ luật Lao động được quy định như sau:

1. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn tạm hoãn hợp đồnglao động, người lao động phải có mặt tại nơi làm việc và người sử dụng lao độngphải nhận người lao động trở lại làm việc. Trường hợp người lao động không thểcó mặt tại nơi làm việc theo đúng thời hạn quy định thì người lao động phảithỏa thuận với người sử dụng lao động về thời điểm có mặt.

2. Người sử dụng lao động có trách nhiệm bố trí người lao động làm côngviệc trong hợp đồng lao động đã giao kết; trường hợp không bố trí được côngviệc trong hợp đồng lao động đã giao kết thì hai bên thỏa thuận công việc mớivà thực hiện sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động đã giao kết hoặc giao kết hợpđồng lao động mới.

Mục 3

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, CHẤM DỨTHỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

Điều 11. Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động củangười lao động

1. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động tạiĐiểm c Khoản 1 Điều 37 của Bộ luật Lao động trong các trường hợp bị người sửdụng lao động đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởngđến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự hoặc cưỡng bức lao động; bị quấy rối tình dụctại nơi làm việc.

2. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động tạiĐiểm d Khoản 1 Điều 37 của Bộ luật Lao động trong các trường hợp sau đây:

a) Phải nghỉ việc để chăm sóc vợ hoặc chồng, bố đẻ, mẹ đẻ, bố vợ, mẹ vợhoặc bố chồng, mẹ chồng, con đẻ, con nuôi bị ốm đau, tai nạn;

b) Khi ra nước ngoài sinh sống hoặc làm việc;

c) Gia đình gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, dịch bệnhhoặc chuyển chỗ ở mà người lao động đã tìm mọi biện pháp nhưng không thể tiếptục thực hiện hợp đồng lao động.

Điều 12. Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động củangười sử dụng lao động

Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao độngtại các Điểm a và c Khoản 1 Điều 38 của Bộ luật Lao động được quy định như sau:

1. Người sử dụng lao động phải quy định cụ thể tiêu chí đánh giá mức độhoàn thành công việc trong quy chế của doanh nghiệp, làm cơ sở đánh giá ngườilao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động. Quychế đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ do người sử dụng lao động ban hành saukhi có ý kiến của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở.

2. Lý do bất khả kháng khác thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Do địch họa, dịch bệnh;

b) Di dời hoặc thu hẹp địa điểm sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu củacơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Điều 13. Thay đổi cơ cấu, công nghệ và lý do kinh tế

1. Thay đổi cơ cấu, công nghệ tại Khoản 1 Điều 44 của Bộ luật Lao độnggồm các trường hợp sau đây:

a) Thay đổi cơ cấu tổ chức, tổ chức lại lao động;

b) Thay đổi sản phẩm, cơ cấu sản phẩm;

c) Thay đổi quy trình, công nghệ, máy móc, thiết bị sản xuất, kinhdoanh gắn với ngành, nghề sản xuất, kinh doanh của người sử dụng lao động.

2. Lý do kinh tế tại Khoản 2 Điều 44 của Bộ luật Lao động thuộc mộttrong các trường hợp sau đây:

a) Khủng hoảng hoặc suy thoái kinh tế;

b) Thực hiện chính sách của Nhà nước khi tái cơ cấu nền kinh tế hoặcthực hiện cam kết quốc tế.

3. Trường hợp thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế mà ảnhhưởng đến việc làm hoặc có nguy cơ mất việc làm, phải cho thôi việc từ 02 ngườilao động trở lên thì người sử dụng lao động thực hiện nghĩa vụ theo quy địnhtại Điều 44 của Bộ luật Lao động.

Điều 14. Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm

1. Người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc theoquy định tại Điều 48 của Bộ luật Lao động cho người lao động đã làm việc thườngxuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quyđịnh tại các Khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 Điều 36 và người sử dụng lao động đơnphương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 38 của Bộ luật Laođộng.

2. Người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp mất việc làmtheo quy định tại Điều 49 của Bộ luật Lao động cho người lao động đã làm việcthường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên bị mất việc làm do thay đổi cơcấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế hoặc do sáp nhập, hợp nhất, chia, táchdoanh nghiệp, hợp tác xã quy định tại Khoản 10 Điều 36, Điều 44 và Điều 45 củaBộ luật Lao động.

3. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làmlà tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao độngtrừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy địnhcủa pháp luật và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợcấp thôi việc. Trong đó:

a) Thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng laođộng bao gồm: thời gian người lao động đã làm việc cho người sử dụng lao động;thời gian thử việc, học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động;thời gian được người sử dụng lao động cử đi học; thời gian nghỉ hưởng chế độtheo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội; thời gian nghỉ hằng tuần theo Điều 110,nghỉ việc hưởng nguyên lương theo các Điều 111, Điều 112, Điều 115 và Khoản 1Điều 116 của Bộ luật Lao động; thời gian nghỉ để hoạt động công đoàn theo quyđịnh của pháp luật về công đoàn; thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không dolỗi của người lao động; thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc và thờigian bị tạm giữ, tạm giam nhưng được trở lại làm việc do được cơ quan nhà nướccó thẩm quyền kết luận không phạm tội;

b) Thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm:Thời gian người sử dụng lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định củapháp luật và thời gian người sử dụng lao động đã chi trả cùng lúc với kỳ trảlương của người lao động một khoản tiền tương đương với mức đóng bảo hiểm thấtnghiệp theo quy định của pháp luật;

c) Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làmcủa người lao động được tính theo năm (đủ 12 tháng), trường hợp có tháng lẻ thìtừ đủ 01 tháng đến dưới 06 tháng được tính bằng 1/2 năm; từ đủ 06 tháng trở lênđược tính bằng 01 năm làm việc.

4. Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm trong một số trường hợp đặcbiệt được quy định như sau:

a) Trường hợp người lao động có thời gian làm việc thực tế cho người sửdụng lao động từ đủ 12 tháng trở lên mất việc làm nhưng thời gian làm việc đểtính trợ cấp mất việc làm ít hơn 18 tháng thì người sử dụng lao động có tráchnhiệm chi trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động ít nhất bằng 02 thángtiền lương;

b) Trường hợp sau khi sáp nhập, hợp nhất, chia tách doanh nghiệp, hợptác xã mà người lao động chấm dứt hợp đồng lao động thì người sử dụng lao độngcó trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm đối với thờigian người lao động đã làm việc cho mình và thời gian người lao động đã làmviệc cho người sử dụng lao động trước khi sáp nhập, hợp nhất, chia tách doanhnghiệp, hợp tác xã.

5. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng laođộng, người sử dụng lao động có trách nhiệm thanh toán đầy đủ trợ cấp thôi việchoặc trợ cấp mất việc làm cho người lao động. Thời hạn thanh toán có thể kéodài nhưng không được quá 30 ngày, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động thuộcmột trong các trường hợp sau đây:

a) Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động;

b) Người sử dụng lao động hoặc người lao động gặp thiên tai, hỏa hoạn,địch họa hoặc dịch bệnh truyền nhiễm;

c) Người sử dụng lao động thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc lý do kinh tếtheo quy định tại Điều 13 Nghị định này.

6. Kinh phí chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm được hạchtoán vào chi phí sản xuất, kinh doanh hoặc kinh phí hoạt động của người sử dụnglao động.

Điều 15. Trách nhiệm lập phương án sử dụng lao động,tính trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm của người sử dụng lao độngtrong trường hợp chuyển quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản của doanhnghiệp

1. Trường hợp chuyển quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản của doanhnghiệp, người sử dụng lao động trước đó có trách nhiệm xây dựng phương án sửdụng lao động theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật Lao động.

2. Người lao động phải chấm dứt hợp đồng lao động theo phương án sửdụng lao động quy định tại Khoản 1 Điều này thì người sử dụng lao động có tráchnhiệm tính trả trợ cấp mất việc làm theo quy định tại Điều 49 của Bộ luật Laođộng.

3. Người lao động tiếp tục được sử dụng, người lao động đưa đi đào tạolại để tiếp tục sử dụng, người lao động được chuyển sang làm việc không trọnthời gian tại doanh nghiệp sau khi chuyển quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tàisản theo phương án sử dụng lao động quy định tại Khoản 1 Điều này, khi chấm dứthợp đồng lao động thì người sử dụng lao động kế tiếp có trách nhiệm tính trảtrợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 hoặc trợ cấp mất việc làm theo quyđịnh tại Điều 49 của Bộ luật Lao động đối với thời gian người lao động làm việcthực tế cho mình và trợ cấp thôi việc đối với thời gian người lao động làm việcthực tế tại doanh nghiệp trước khi chuyển quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tàisản, kể cả thời gian làm việc tại khu vực nhà nước được tuyển dụng lần cuối vàodoanh nghiệp chuyển quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản trước ngày 01 tháng01 năm 1995.

4. Trường hợp người sử dụng lao động của doanh nghiệp sau khi chuyểnquyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp tiếp tục thực hiệnchuyển quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản một phần hoặc toàn bộ doanhnghiệp thì người sử dụng lao động trước và sau khi chuyển quyền sở hữu hoặcquyền sử dụng tài sản có trách nhiệm thực hiện quy định tại các Khoản 1, 2 và 3Điều này.

Chương III

THƯƠNG LƯỢNG TẬP THỂ, THỎAƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ

Điều 16. Thương lượng tập thể định kỳ

Thương lượng tập thể định kỳ theo quy định tại Khoản 2 Điều 67 của Bộluật Lao động được tiến hành ít nhất một năm một lần. Thời điểm tiến hànhthương lượng tập thể định kỳ do hai bên thỏa thuận.

Điều 17. Trách nhiệm của tổ chức công đoàn, tổ chứcđại diện người sử dụng lao động và cơ quan quản lý nhà nước về lao động trongviệc tham dự phiên họp thương lượng tập thể

1. Trường hợp nhận được đề nghị bằng văn bản của một trong hai bênthương lượng tập thể, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Liên đoàn Lao độngtỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tổ chức công đoàn cấp trên trực tiếp cơsở, tổ chức đại diện người sử dụng lao động ở Trung ương và địa phương, Bộ Laođộng - Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện có tráchnhiệm cử cán bộ tham dự phiên họp thương lượng tập thể.

2. Cán bộ được cơ quan, tổ chức cử tham dự phiên họp thương lượng tậpthể có trách nhiệm cung cấp thông tin liên quan đến nội dung thương lượng,hướng dẫn pháp luật về lao động cho người tham gia thương lượng tập thể.

Điều 18. Người ký kết thỏa ước lao động tập thểdoanh nghiệp

1. Người ký kết thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp tại Khoản 1 Điều83 của Bộ luật Lao động được quy định như sau:

a) Bên tập thể lao động là Chủ tịch công đoàn cơ sở hoặc Chủ tịch côngđoàn cấp trên trực tiếp cơ sở ở nơi chưa thành lập công đoàn cơ sở;

b) Bên người sử dụng lao động là người đại diện theo pháp luật quy địnhtại điều lệ của doanh nghiệp, hợp tác xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức hoặccá nhân có sử dụng lao động theo hợp đồng lao động.

2. Trường hợp người ký kết thỏa ước lao động tập thể quy định tại Khoản1 Điều này không trực tiếp ký kết thỏa ước lao động tập thể thì ủy quyền hợppháp bằng văn bản cho người khác ký kết thỏa ước lao động tập thể. Người đượcủy quyền không được tiếp tục ủy quyền cho người khác ký kết thỏa ước lao độngtập thể.

Điều 19. Trách nhiệm tiếp nhận thỏa ước lao động tậpthể của cơ quan quản lý nhà nước về lao động

Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước về lao động khi tiếp nhận thỏaước lao động tập thể được quy định như sau:

1. Lập sổ quản lý thỏa ước lao động tập thể theo mẫu do Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội quy định.

2. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được thỏa ước lao động tậpthể, nếu phát hiện thỏa ước lao động tập thể có nội dung trái pháp luật hoặc kýkết không đúng thẩm quyền thì cơ quan quản lý nhà nước có văn bản yêu cầu Tòaán nhân dân tuyên bố thỏa ước lao động tập thể vô hiệu, đồng thời gửi cho haibên ký kết thỏa ước lao động tập thể biết.

Trường hợp thỏa ước lao động tập thể chưa có hiệu lực thì cơ quan quảnlý nhà nước có văn bản yêu cầu hai bên tiến hành thương lượng sửa đổi, bổ sungthỏa ước lao động tập thể và gửi đến cơ quan quản lý nhà nước theo quy định.

Điều 20. Kiến nghị tuyên bố thỏa ước lao động tậpthể vô hiệu

Khi thanh tra hoặc giải quyết khiếu hại, tố cáo về lao động, nếu pháthiện thỏa ước lao động tập thể có một trong các trường hợp quy định tại Điều 78của Bộ luật Lao động, Trưởng đoàn, thanh tra hoặc thanh tra viên lao động độclập hoặc người được giao nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành lập biên bản về thỏaước lao động tập thể vô hiệu, đồng thời có văn bản yêu cầu. Tòa án nhân dântuyên bố thỏa ước lao động tập thể vô hiệu.

Chương IV

TIỀN LƯƠNG

Điều 21. Tiền lương

Tiền lương theo Khoản 1 và Khoản 2 Điều 90 của Bộ luật Lao động đượcquy định như sau:

1. Tiền lương ghi trong hợp đồng lao động do người lao động thỏa thuậnvới người sử dụng lao động để thực hiện công việc nhất định, bao gồm:

a) Mức lương theo công việc hoặc chức danh là mức lương trong thanglương, bảng lương do người sử dụng lao động xây dựng theo quy định tại Điều 93của Bộ luật Lao động. Mức lương đối với công việc giản đơn nhất trong điều kiệnlao động và thời giờ làm việc bình thường (không bao gồm khoản tiền trả thêmkhi người lao động làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm) không được thấp hơn mứclương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định;

b) Phụ cấp lương là khoản tiền bù đắp các yếu tố về điều kiện lao động,tính chất phức tạp của công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao độngchưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ trong mức lương theo công việc hoặcchức danh;

c) Các khoản bổ sung khác là khoản tiền bổ sung ngoài mức lương, phụcấp lương và có liên quan đến thực hiện công việc hoặc chức danh trong hợp đồnglao động, trừ tiền thưởng, tiền ăn giữa ca, các khoản hỗ trợ, trợ cấp của ngườisử dụng lao động không liên quan đến thực hiện công việc hoặc chức danh tronghợp đồng lao động.

2. Tiền lương trả cho người lao động được căn cứ theo tiền lương ghitrong hợp đồng lao động, năng suất lao động, khối lượng và chất lượng công việcmà người lao động đã thực hiện.

3. Tiền lương ghi trong hợp đồng lao động và tiền lương trả cho ngườilao động được quy định bằng tiền Đồng Việt Nam, trừ trường hợp trả lương, phụcấp lương cho người không cư trú, người cư trú là người nước ngoài theo quyđịnh của pháp luật về ngoại hối.

Điều 22. Hình thức trả lương

Hình thức trả lương theo Khoản 1 Điều 94 của Bộ luật Lao động được quyđịnh như sau:

1. Tiền lương theo thời gian được trả cho người lao động căn cứ vàothời gian làm việc thực tế theo tháng, tuần, ngày, giờ, cụ thể:

a) Tiền lương tháng được trả cho một tháng làm việc xác định trên cơ sởhợp đồng lao động;

b) Tiền lương tuần được trả cho một tuần làm việc xác định trên cơ sởtiền lương tháng nhân với 12 tháng và chia cho 52 tuần;

c) Tiền lương ngày được trả cho một ngày làm việc xác định trên cơ sởtiền lương tháng chia cho số ngày làm việc bình thường trong tháng theo quyđịnh của pháp luật mà doanh nghiệp lựa chọn;

d) Tiền lương giờ được trả cho một giờ làm việc xác định trên cơ sởtiền lương ngày chia cho số giờ làm việc bình thường trong ngày theo quy địnhtại Điều 104 của Bộ luật Lao động.

2. Tiền lương theo sản phẩm được trả căn cứ vào mức độ hoàn thành sốlượng, chất lượng sản phẩm theo định mức lao động và đơn giá sản phẩm đượcgiao.

3. Tiền lương khoán được trả căn cứ vào khối lượng, chất lượng côngviệc và thời gian phải hoàn thành.

Điều 23. Kỳ hạn trả lương đối với người hưởng lươngtháng

1. Người lao động hưởng lương tháng được trả lương tháng một lần hoặcnửa tháng một lần.

2. Thời điểm trả lương do hai bên thỏa thuận và được ấn định vào mộtthời điểm cố định trong tháng.

Điều 24. Nguyên tắc trả lương

1. Người lao động được trả lương trực tiếp, đầy đủ và đúng thời hạn.

2. Trường hợp đặc biệt do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả khángkhác mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thểtrả lương đúng thời hạn theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động thì không đượctrả chậm quá 01 tháng. Việc người sử dụng lao động phải trả thêm cho người laođộng do trả lương chậm được quy định như sau:

a) Nếu thời gian trả lương chậm dưới 15 ngày thì không phải trả thêm;

b) Nếu thời gian trả lương chậm từ 15 ngày trở lên thì phải trả thêmmột khoản tiền ít nhất bằng số tiền trả chậm nhân với lãi suất trần huy độngtiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thờiđiểm trả lương. Khi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam không quy định trần lãi suấtthì được tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng của ngân hàngthương mại, nơi doanh nghiệp, cơ quan mở tài khoản giao dịch thông báo tại thờiđiểm trả lương.

Điều 25. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào banđêm

1. Người lao động được trả lương làm thêm giờ theo Khoản 1 Điều 97 củaBộ luật Lao động được quy định như sau:

a) Người lao động hưởng lương theo thời gian được trả lương làm thêmgiờ khi làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường do người sử dụng lao độngquy định theo quy định tại Điều 104 của Bộ luật Lao động;

b) Người lao động hưởng lương theo sản phẩm được trả lương làm thêm giờkhi làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường để làm thêm số lượng, khốilượng sản phẩm, công việc ngoài số lượng, khối lượng sản phẩm, công việc theođịnh mức lao động theo thỏa thuận với người sử dụng lao động.

2. Tiền lương làm thêm giờ theo Khoản 1 Điều này được tính theo đơn giátiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau:

a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;

b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;

c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300%,chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương theo quy định của Bộluật Lao động đối với người lao động hưởng lương theo ngày.

3. Người lao động làm việc vào ban đêm theo Khoản 2 Điều 97 của Bộ luậtLao động, thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiềnlương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.

4. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm theo Khoản 3 Điều 97 của Bộluật Lao động thì ngoài việc trả lương theo quy định tại Khoản 2 và Khoản 3Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giátiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc làm vào ban ngày của ngàylàm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày lễ, tết.

5. Người lao động làm thêm giờ vào ngày lễ, tết trùng vào ngày nghỉhằng tuần quy định tại Điều 110 của Bộ luật Lao động được trả lương làm thêmgiờ vào ngày nghỉ lễ, tết. Người lao động làm thêm giờ vào ngày nghỉ bù khingày lễ, tết trùng vào ngày nghỉ hằng tuần theo quy định tại Khoản 3 Điều 115của Bộ luật Lao động được trả lương làm thêm giờ vào ngày nghỉ hằng tuần.

6. Tiền lương trả cho người lao động khi làm thêm giờ, làm việc vào banđêm quy định tại các Khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này được tính tương ứng với hìnhthức trả lương quy định tại Điều 22 Nghị định này.

Điều 26. Tiền lương làm căn cứ để trả lương chongười lao động trong thời gian ngừng việc, nghỉ hằng năm, nghỉ lễ, tết, nghỉviệc riêng có hưởng lương, tạm ứng tiền lương và khấu trừ tiền lương

1. Tiền lương làm căn cứ để trả cho người lao động trong thời gianngừng việc tại Khoản 1 Điều 98 của Bộ luật Lao động là tiền lương ghi trong hợpđồng lao động khi người lao động phải ngừng việc và được tính tương ứng với cáchình thức trả lương theo thời gian quy định tại Khoản 1 Điều 22 Nghị định này.

2. Tiền lương làm căn cứ để trả cho người lao động trong ngày nghỉ hằngnăm tại Điều 111; ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc tại Điều112; ngày nghỉ lễ, tết tại Điều 115 và ngày nghỉ việc riêng có hưởng lương tạiKhoản 1 Điều 116 của Bộ luật Lao động là tiền lương ghi trong hợp đồng lao độngcủa tháng trước liền kề, chia cho số ngày làm việc bình thường trong tháng theoquy định của người sử dụng lao động, nhân với số ngày người lao động nghỉ hằngnăm, nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc, nghỉ lễ, tết, nghỉ việcriêng có hưởng lương.

3. Tiền lương làm căn cứ trả cho người lao động trong những ngày chưanghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm tại Điều 114 của Bộ luậtLao động được quy định như sau:

a) Đối với người lao động đã làm việc từ đủ 06 tháng trở lên là tiềnlương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người laođộng thôi việc, bị mất việc làm. Đối với người lao động chưa nghỉ hằng năm hoặcchưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm vì các lý do khác là tiền lương bình quântheo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người sử dụng lao độngtính trả bằng tiền những ngày chưa nghỉ hằng năm;

b) Đối với người lao động có thời gian làm việc dưới 06 tháng là tiềnlương bình quân theo hợp đồng lao động của toàn bộ thời gian làm việc.

4. Tiền lương tính trả cho người lao động trong những ngày chưa nghỉhằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm là tiền lương quy định tạiKhoản 3 Điều này chia cho số ngày làm việc bình thường theo quy định của ngườisử dụng lao động của tháng trước liền kề trước thời điểm người sử dụng lao độngtính trả, nhân với số ngày chưa nghỉ hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm.

5. Tiền lương làm căn cứ để tạm ứng cho người lao động trong thời giantạm thời nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân theo quy định tại Khoản 2Điều 100 hoặc bị tạm đình chỉ công việc quy định tại Điều 129 của Bộ luật Laođộng là tiền lương theo hợp đồng lao động của tháng trước liền kề trước khingười lao động tạm thời nghỉ việc hoặc bị tạm đình chỉ công việc và được tínhtương ứng với các hình thức trả lương theo thời gian quy định tại Khoản 1 Điều22 Nghị định này.

6. Tiền lương làm căn cứ khấu trừ tiền lương của người lao động để bồithường thiệt hại do làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị tại Khoản 1 Điều 130 của Bộluật Lao động là tiền lương thực tế người lao động nhận được hằng tháng sau khitrích nộp các khoản bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thấtnghiệp và nộp thuế thu nhập cá nhân (nếu có) theo quy định.

Chương V

KỶ LUẬT LAO ĐỘNG, TRÁCHNHIỆM VẬT CHẤT

Mục 1

KỶ LUẬT LAO ĐỘNG

Điều 27. Nội dung của nội quy lao động

Những nội dung chủ yếu của nội quy lao động theo Khoản 2 Điều 119 củaBộ luật Lao động được quy định như sau:

1. Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi: Quy định thời giờ làm việcbình thường trong 01 ngày, trong 01 tuần; ca làm việc; thời điểm bắt đầu, thờiđiểm kết thúc ca làm việc; làm thêm giờ (nếu có); làm thêm giờ trong các trườnghợp đặc biệt; thời điểm các đợt nghỉ ngắn ngoài thời gian nghỉ giữa giờ; nghỉchuyển ca; ngày nghỉ hàng tuần; nghỉ hàng năm, nghỉ việc riêng, nghỉ khônghưởng lương.

2. Trật tự tại nơi làm việc: Quy định phạm vi làm việc, đi lại trongthời giờ làm việc; văn hóa ứng xử, trang phục; tuân thủ phân công, điều động củangười sử dụng lao động (trừ trường hợp thấy rõ nguy cơ xảy ra tai nạn lao động,bệnh nghề nghiệp, đe dọa nghiêm trọng tính mạng và sức khỏe của mình).

3. An toàn lao động, vệ sinh lao động tại nơi làm việc: Trách nhiệm nắmvững các quy định về an toàn, vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ; chấp hànhbiện pháp bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động, phòng ngừa tai nạn laođộng, bệnh nghề nghiệp; tuân thủ nội quy, quy trình, quy chuẩn, tiêu chuẩn antoàn lao động, vệ sinh lao động; sử dụng và bảo quản phương tiện bảo vệ cánhân; vệ sinh, khử độc, khử trùng tại nơi làm việc.

4. Bảo vệ tài sản, bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh, sở hữu trí tuệcủa người sử dụng lao động: Danh mục tài sản, tài liệu, bí mật công nghệ, bímật kinh doanh, sở hữu trí tuệ phải bảo vệ thuộc phạm vi trách nhiệm được giao.

5. Các hành vi vi phạm kỷ luật lao động, hình thức xử lý kỷ luật laođộng và trách nhiệm vật chất: Danh mục hành vi vi phạm, mức độ vi phạm tươngứng với các hình thức xử lý kỷ luật lao động; mức độ thiệt hại, trách nhiệm bồithường thiệt hại.

Điều 28. Đăng ký nội quy lao động và hiệu lực củanội quy lao động

1. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày ban hành nội quy lao động, ngườisử dụng lao động phải nộp hồ sơ đăng ký nội quy lao động cho cơ quan quản lýnhà nước về lao động cấp tỉnh nơi đăng ký kinh doanh.

2. Khi nhận được đầy đủ hồ sơ đăng ký nội quy lao động, cơ quan quản lýnhà nước về lao động cấp tỉnh cấp giấy xác nhận đã nhận hồ sơ đăng ký nội quylao động cho người sử dụng lao động.

3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng kýnội quy lao động, nếu nội quy lao động có quy định trái với pháp luật thì cơquan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh có văn bản thông báo và hướng dẫnngười sử dụng lao động sửa đổi, bổ sung và đăng ký lại nội quy lao động.

4. Khi nhận được văn bản thông báo nội quy lao động có quy định tráivới pháp luật, người sử dụng lao động sửa đổi, bổ sung nội quy lao động, thamkhảo ý kiến của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở và thực hiện đăngký lại nội quy lao động.

5. Trường hợp sửa đổi, bổ sung nội quy lao động đang có hiệu lực, ngườisử dụng lao động phải tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện tập thể lao độngtại cơ sở và thực hiện đăng ký lại nội quy lao động.

6. Hồ sơ đăng ký lại nội quy lao động quy định tại Khoản 4 và 5 Điềunày được thực hiện như đăng ký nội quy lao động.

7. Nội quy lao động có hiệu lực sau thời hạn 15 ngày, kể từ ngày cơquan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh nhận được hồ sơ đăng ký hoặc hồ sơđăng ký lại nội quy lao động.

8. Người sử dụng lao động có chi nhánh, đơn vị, cơ sở sản xuất, kinhdoanh đặt ở nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm gửi nộiquy lao động sau khi có hiệu lực đến cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấptỉnh nơi đặt chi nhánh, đơn vị, cơ sở sản xuất, kinh doanh.

9. Người sử dụng lao động sử dụng dưới 10 người lao động không phảiđăng ký nội quy lao động.

Điều 29. Xử lý kỷ luật lao động đối với người laođộng nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi

1. Người sử dụng lao động không được xử lý kỷ luật lao động đối vớingười lao động là cha đẻ, mẹ đẻ hoặc cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp đang nuôi connhỏ dưới 12 tháng tuổi.

2. Khi hết thời gian nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi, mà thời hiệu xửlý kỷ luật đã hết thì được kéo dài thời hiệu xử lý kỷ luật lao động, nhưng tốiđa không quá 60 ngày, kể từ ngày hết thời gian nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi.

Điều 30. Trình tự xử lý kỷ luật lao động

Trình tự xử lý kỷ luật lao động tại Điều 123 của Bộ luật Lao động đượcquy định như sau:

1. Người sử dụng lao động gửi thông báo bằng văn bản về việc tham dựcuộc họp xử lý kỷ luật lao động cho Ban chấp hành công đoàn cơ sở hoặc Ban chấphành công đoàn cấp trên cơ sở nơi chưa thành lập công đoàn cơ sở, người laođộng, cha, mẹ hoặc người đại diện theo pháp luật của người lao động dưới 18tuổi ít nhất 5 ngày làm việc trước khi tiến hành cuộc họp.

2. Cuộc họp xử lý kỷ luật lao động được tiến hành khi có mặt đầy đủ cácthành phần tham dự được thông báo theo quy định tại Khoản 1 Điều này. Trườnghợp người sử dụng lao động đã 03 lần thông báo bằng văn bản, mà một trong cácthành phần tham dự không có mặt thì người sử dụng lao động tiến hành cuộc họpxử lý kỷ luật lao động, trừ trường hợp người lao động đang trong thời giankhông được xử lý kỷ luật quy định tại Khoản 4 Điều 123 của Bộ luật Lao động.

3. Cuộc họp xử lý kỷ luật lao động phải được lập thành biên bản và đượcthông qua các thành viên tham dự trước khi kết thúc cuộc họp. Biên bản phải cóđầy đủ chữ ký của các thành phần tham dự cuộc họp quy định tại Khoản 1 Điều nàyvà người lập biên bản. Trường hợp một trong các thành phần đã tham dự cuộc họpmà không ký vào biên bản thì phải ghi rõ lý do.

4. Người giao kết hợp đồng lao động theo quy định tại các Điểm a, b, cvà d Khoản 1 Điều 3 Nghị định này là người có thẩm quyền ra quyết định xử lý kỷluật lao động đối với người lao động. Người được ủy quyền giao kết hợp đồng laođộng chỉ có thẩm quyền xử lý kỷ luật lao động theo hình thức khiển trách.

5. Quyết định xử lý kỷ luật lao động phải được ban hành trong thời hạncủa thời hiệu xử lý kỷ luật lao động hoặc thời hạn kéo dài thời hiệu xử lý kỷluật lao động theo Điều 124 của Bộ luật Lao động, Quyết định xử lý kỷ luật laođộng phải được gửi đến các thành phần tham dự phiên họp xử lý kỷ luật lao động.

Điều 31. Kỷ luật sa thải đối với người lao động tự ýbỏ việc

1. Áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải đối với người lao động tự ýbỏ việc 05 ngày làm việc cộng dồn trong phạm vi 30 ngày kể từ ngày đầu tiên tựý bỏ việc hoặc 20 ngày làm việc cộng đồn trong phạm vi 365 ngày kể từ ngày đầu tiêntự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng.

2. Người lao động nghỉ việc có lý do chính đáng trong các trường hợpsau:

a) Do thiên tai, hỏa hoạn;

b) Bản thân, bố đẻ, mẹ đẻ, bố nuôi, mẹ nuôi, bố vợ, mẹ vợ, bố chồng, mẹchồng, vợ hoặc chồng, con đẻ, con nuôi hợp pháp bị ốm có giấy xác nhận của cơsở khám bệnh, chữa bệnh được thành lập và hoạt động theo quy định của phápluật;

c) Các trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động.

Mục 2

TRÁCH NHIỆM VẬT CHẤT

Điều 32. Bồi thường thiệt hại

Bồi thường thiệt hại theo quy định tại Điều 130 của Bộ luật Lao độngđược quy định như sau:

1. Người lao động phải bồi thường nhiều nhất là 03 tháng tiền lương ghitrong hợp đồng lao động của tháng trước liền kề trước khi gây thiệt hại bằnghình thức khấu trừ hằng tháng vào lương theo quy định tại Khoản 3 Điều 101 củaBộ luật Lao động do sơ suất làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị với giá trị thiệt hạithực tế không quá 10 tháng lương tối thiểu vùng áp dụng tại nơi người lao độnglàm việc do Chính phủ công bố.

2. Người lao động phải bồi thường thiệt hại một phần hoặc toàn bộ theothời giá thị trường khi thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Do sơ suất làm hư hỏng dụng cụ thiết bị với giá trị thiệt hại thựctế từ 10 tháng lương tối thiểu vùng trở lên áp dụng tại nơi người lao động làmviệc do Chính phủ công bố;

b) Làm mất dụng cụ, thiết bị, tài sản của người sử dụng lao động hoặctài sản khác do người sử dụng lao động giao;

c) Tiêu hao vật tư quá định mức cho phép của người sử dụng lao động.

3. Trường hợp người lao động gây thiệt hại cho người sử dụng lao độngtheo quy định tại Khoản 2 Điều này mà có hợp đồng trách nhiệm với người sử dụnglao động thì phải bồi thường theo hợp đồng trách nhiệm.

4. Trường hợp thiệt hại do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, dịch bệnh,thảm họa hoặc do sự kiện xảy ra khách quan không thể lường trước được và khôngthể khắc phục được mặc dù người sử dụng lao động đã áp dụng mọi biện pháp cầnthiết và khả năng cho phép thì người lao động không phải bồi thường.

5. Trình tự, thủ tục và thời hiệu xử lý bồi thường thiệt hại được ápdụng theo trình tự, thủ tục và thời hiệu xử lý kỷ luật lao động.

Điều 33. Khiếu nại về kỷ luật lao động, trách nhiệmvật chất

1. Người bị xử lý kỷ luật lao động, bị tạm đình chỉ công việc hoặc phảibồi thường theo chế độ trách nhiệm vật chất nếu thấy không thỏa đáng thì có đơnkhiếu nại với người sử dụng lao động, với cơ quan có thẩm quyền theo quy địnhcủa pháp luật hoặc yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động cá nhân theo trình tựquy định tại Điều 201 của Bộ luật Lao động.

2. Người sử dụng lao động phải hủy bỏ hoặc ban hành quyết định thay thếquyết định đã ban hành và thông báo đến người lao động trong phạm vi doanhnghiệp biết khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết khiếu nại kết luậnkhác với nội dung quyết định xử lý kỷ luật lao động hoặc quyết định tạm đìnhchỉ công việc hoặc quyết định bồi thường theo chế độ trách nhiệm vật chất củangười sử dụng lao động.

3. Người sử dụng lao động phải khôi phục quyền và lợi ích của người laođộng bị vi phạm do quyết định xử lý kỷ luật lao động hoặc quyết định tạm đìnhchỉ công việc hoặc quyết định bồi thường thiệt hại của người sử dụng lao động.Trường hợp kỷ luật lao động bằng hình thức sa thải trái pháp luật thì người sửdụng lao động có nghĩa vụ thực hiện các quy định các Khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 42của Bộ luật Lao động.

Chương VI

GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP LAOĐỘNG

Điều 34. Hội đồng trọng tài lao động

1. Hội đồng trọng tài lao động tại Điều 199 của Bộ luật Lao động gồmcác thành phần như sau:

a) Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu cơ quan quản lý nhà nước về laođộng cấp tỉnh;

b) Thư ký Hội đồng;

c) Các thành viên Hội đồng là đại diện tổ chức công đoàn cấp tỉnh, tổchức đại diện người sử dụng lao động cấp tỉnh.

2. Chủ tịch và các thành viên của Hội đồng làm việc theo chế độ kiêmnhiệm, nhiệm kỳ là 05 năm.

3. Thư ký Hội đồng thuộc biên chế của Sở Lao động - Thương binh và Xãhội làm việc theo chế độ chuyên trách và được hưởng phụ cấp trách nhiệm tươngđương với phụ cấp chức vụ của trưởng phòng thuộc Sở.

4. Chủ tịch Hội đồng trọng tài lao động quy định quy chế làm việc củaHội đồng.

Điều 35. Xử lý cuộc đình công không đúng trình tự,thủ tục

Việc xử lý cuộc đình công không đúng trình tự, thủ tục tại Điều 222 củaBộ luật Lao động được quy định như sau:

1. Tuyên bố cuộc đình công không đúng trình tự, thủ tục của Chủ tịch Ủyban nhân dân cấp tỉnh theo quy định sau đây:

a) Khi xét thấy việc tổ chức và lãnh đạo cuộc đình công xảy ra khôngtuân theo quy định tại Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Lao động, người sử dụnglao động thông báo ngay cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và Liên đoàn Laođộng huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh hoặc công đoàn khu công nghiệp,khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao nơi xảy ra cuộc đình công;

b) Ngay sau khi nhận được thông báo của người sử dụng lao động, Chủtịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hộiphối hợp với Liên đoàn Lao động huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh hoặccông đoàn khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao nơi xảyra cuộc đình công kiểm tra sự việc. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận đượcchỉ đạo, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhândân cấp huyện kết quả kiểm tra;

c) Trường hợp cuộc đình công không đúng trình tự, thủ tục thì trongthời hạn 12 giờ, sau khi nhận được báo cáo của Phòng Lao động - Thương binh vàXã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có văn bản đề nghị Chủ tịch Ủy bannhân dân cấp tỉnh quyết định tuyên bố cuộc đình công vi phạm trình tự, thủ tục;

d) Trong thời hạn 12 giờ, sau khi nhận được đề nghị của Chủ tịch Ủy bannhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định tuyênbố cuộc đình công vi phạm trình tự, thủ tục và thông báo ngay cho Chủ tịch Ủyban nhân dân cấp huyện.

2. Trong thời hạn 12 giờ, kể từ khi nhận được quyết định tuyên bố cuộcđình công vi phạm trình tự, thủ tục của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủtịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hộichủ trì, phối hợp với Liên đoàn Lao động huyện, quận, thị xã, thành phố thuộctỉnh hoặc công đoàn khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệcao nơi xảy ra cuộc đình công, cơ quan, tổ chức có liên quan trực tiếp gặp gỡngười sử dụng lao động, Ban chấp hành công đoàn cơ sở hoặc công đoàn cấp trêntrực tiếp cơ sở ở nơi chưa thành lập công đoàn cơ sở để nghe ý kiến và hỗ trợcác bên giải quyết.

3. Người tham gia cuộc đình công không đúng trình tự, thủ tục khôngđược trả lương và các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật trong thờigian tham gia đình công. Người lao động không tham gia đình công nhưng phảingừng việc vì lý do đình công thì được trả lương ngừng việc theo quy định tạiKhoản 2 Điều 98 của Bộ luật Lao động và các quyền lợi khác theo quy định củapháp luật về lao động.

Điều 36. Bồi thường thiệt hại trong trường hợp đìnhcông bất hợp pháp

Việc bồi thường thiệt hại trong trường hợp đình công bất hợp pháp tạiKhoản 1 Điều 233 của Bộ luật Lao động quy định như sau:

1. Người sử dụng lao động xác định giá trị thiệt hại do cuộc đình côngbất hợp pháp gây ra, bao gồm:

a) Thiệt hại về máy móc, thiết bị, nguyên, nhiên vật liệu, bán thànhphẩm, thành phẩm hư hỏng sau khi trừ đi giá trị thu hồi do thanh lý, tái chế(nếu có);

b) Chi phí khắc phục hậu quả do đình công bất hợp pháp gây ra gồm: Vậnhành máy móc thiết bị theo yêu cầu công nghệ; sửa chữa, thay thế máy móc, thiếtbị bị hư hỏng; tái chế nguyên nhiên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm bị hưhỏng; bảo quản nguyên, nhiên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm trong thờigian diễn ra đình công; vệ sinh môi trường; bồi thường khách hàng hoặc phạt viphạm hợp đồng do đình công xảy ra.

2. Người sử dụng lao động có văn bản yêu cầu tổ chức công đoàn lãnh đạocuộc đình công bất hợp pháp bồi thường thiệt hại. Văn bản yêu cầu có một số nộidung chủ yếu sau:

a) Giá trị thiệt hại do đình công bất hợp pháp gây ra quy định tạiKhoản 1 Điều này;

b) Giá trị yêu cầu bồi thường;

c) Thời hạn bồi thường.

3. Căn cứ vào nội dung văn bản yêu cầu bồi thường thiệt hại của ngườisử dụng lao động, đại diện tổ chức công đoàn trực tiếp lãnh đạo đình công cótrách nhiệm thực hiện bồi thường thiệt hại theo quy định.

Trường hợp không đồng ý với giá trị thiệt hại, giá trị bồi thường, thờihạn bồi thường thiệt hại theo yêu cầu của người sử dụng lao động thì trong thờihạn 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận được văn bản yêu cầu, đại diện tổ chứccông đoàn trực tiếp lãnh đạo đình công có văn bản đề nghị người sử dụng laođộng tổ chức thương lượng các nội dung chưa đồng ý.

Sau khi thương lượng, nếu thống nhất, hai bên có trách nhiệm thực hiện cácnội dung đã được thỏa thuận. Nếu không thống nhất thì một trong hai bên cóquyền yêu cầu tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.

Chương VII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 37. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2015.

2. Nghị định số 196/CP ngày 31 tháng 12 năm 1994 của Chính phủ quy địnhchi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về thỏa ước laođộng tập thể; Nghị định số 93/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2002 của Chínhphủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 196/CP ngày 31 tháng 12 năm1994 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Bộluật Lao động về thỏa ước lao động tập thể; Nghị định số 41/CP ngày 6 tháng 7năm 1995 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều củaBộ luật Lao động về kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất; Nghị định số33/2003/NĐ-CP ngày 02 tháng 4 năm 2003 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Nghị định số 41/CP ngày 06 tháng 7 năm 1995 của Chính phủ quy định chitiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về kỷ luật lao độngvà trách nhiệm vật chất; Nghị định số 11/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 01 năm 2008của Chính phủ quy định về việc bồi thường thiệt hại trong trường hợp cuộc đìnhcông bất hợp pháp gây thiệt hại cho người sử dụng lao động và các quy địnhtrước đây trái với quy định tại Nghị định này hết hiệu lực thi hành kể từ ngàyNghị định này có hiệu lực thi hành.

Điều 38. Quy định chuyển tiếp

1. Hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, nội quy lao động vàcác quy chế của người sử dụng lao động đã ký kết hoặc ban hành trước ngày Nghịđịnh này có hiệu lực thi hành thì các bên có liên quan tiến hành rà soát, sửađổi, bổ sung và thực hiện các thủ tục ban hành theo đúng quy định tại Nghị địnhnày.

2. Đối với doanh nghiệp 100% vốn nhà nước hoặc doanh nghiệp cổ phần hóatừ doanh nghiệp nhà nước khi chấm dứt hợp đồng lao động mà người lao động cóthời gian làm việc ở các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thuộc khu vựcnhà nước và chuyển đến làm việc tại doanh nghiệp trước ngày 01 tháng 01 năm1995 nhưng chưa nhận trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm thì người sửdụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việclàm đối với thời gian người lao động đã làm việc cho mình và chi trả trợ cấpthôi việc đối với thời gian người lao động đã làm việc cho các cơ quan, tổchức, đơn vị, doanh nghiệp thuộc khu vực nhà nước trước đó.

3. Người đang làm việc trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viêndo nhà nước làm chủ sở hữu được cấp có thẩm quyền bổ nhiệm làm thành viên Hộiđồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó tổng giámđốc (Phó giám đốc), Kiểm soát viên, Kế toán trưởng hoặc cử làm người đại diệnphần vốn góp và làm việc tại doanh nghiệp khác trước ngày Nghị định này có hiệulực thi hành thì thời gian tạm hoãn hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 9Nghị định này được tính từ ngày được bổ nhiệm hoặc được cử làm người đại diệnphần vốn góp.

Điều 39. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm hướngdẫn thi hành Nghị định này.

2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộcChính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương vàcác cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thihành Nghị định này./.

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, KGVX (3b).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG

(Đã ký)


Nguyễn Tấn Dũng

Bài viết được thực hiện bởi: Luật sư. Nguyễn Văn Đại (Công ty Luật TNHH Việt Phong)

Để được giải đáp thắc mắc về: Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ban hành ngày 12/01/2015 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ Luật lao động
Vui lòng gọi Tổng đài luật sư tư vấn pháp luật 24/7: 1900 6589

Để gửi Email tư vấn pháp luật, Báo giá dịch vụ pháp lý hoặc đặt Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp.
Vui lòng click tại đây

CÔNG TY LUẬT TNHH VIỆT PHONG

 Hà Nội - Biệt thự 2.11 đường Nguyễn Xuân Khoát, KĐT Ngoại Giao Đoàn, Q. Bắc Từ Liêm
- Số 82 Nguyễn Tuân, Phường Thanh Xuân Trung, Quận Thanh Xuân

 Bắc Giang - 65-67 khu Minh Khai, Thị trấn Chũ, huyện Lục Ngạn

Hỏi đáp về: Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ban hành ngày 12/01/2015 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ Luật lao động
Email, điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *
Nội dung câu hỏi *
Tên *
Email *
Số điện thoại *
Đánh giá bài viết
 
 
 
 
 

Tin cùng chuyên mục

  Nghị định số 53/2015/NĐ-CP ban hành ngày 29/05/2015 quy định về nghỉ hưu ở tuổi cao hơn đối với cán bộ, công chức . 13/10/2016   Nghị định 196/2013/NĐ-CP ban hành ngày 21/11/2013 quy định thành lập và hoạt động của trung tâm dịch vụ việc làm . 13/10/2016   Nghị định số 03/2014/NĐ-CP ban hành ngày 16/01/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Bô luật lao động về việc làm . 13/10/2016   Nghị định số 60/2013/NĐ-CP ban hành ngày 19/06/2013 quy định chi tiết khoản 3 Điều 63 của Bộ luật lao động về thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc . 13/10/2016   Nghị định số 04/2015/NĐ-CP ban hành ngày 09-01-2015 về thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập . 13/10/2016   Nghị định số 49/2013/NĐ-CP ban hành ngày 14/05/2013 quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật lao động về tiền lương . 13/10/2016   Nghị định số 55/2013/NĐ-CP ban hành ngày 22/05/2013 quy định chi tiết thi hành khoản 3 Điều 54 của Bộ luật lao động về việc cấp phép hoạt động cho thuê lại lao động, việc ký quỹ và danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động . 13/10/2016   Nghị định số 47/2016/NĐ-CP ban hành ngày 26/5/2016 quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang . 13/10/2016   Nghị định số 30/2016/NĐ-CP ngày 28/04/2016 quy định chi tiết hoạt động đầu tư từ quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp . 13/10/2016   Nghị định số 13/ VBHN - BTC ban hành ngày 26/05/2015 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều luật thuế giá trị gia tăng; . 13/10/2016   Nghị định số 129/2013/NĐ-CP Hà Nội, ngày 16 tháng 10 năm 2013 quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế; . 13/10/2016   Nghị định số 49/2016/NĐ - CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 109/2013/ NĐ - CP ngày 24 tháng 9 năm 2013 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn; . 13/10/2016   Nghị định số 51/2010/NĐ - CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ . 13/10/2016   Nghị định số 218/2013/NĐ - CP ban hành ngày 26 tháng 12 năm 2013 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành luật thuế thu nhập doanh nghiệp. 13/10/2016   Nghị định số 88/2010/NĐ - CP quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sở hữu trí tuệ và luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật sở hữu trí tuệ về quyền đối với giống cây trồng . 13/10/2016   Nghị định số 97/2010/NĐ - CP ban hành ngày 21/09/2010 xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp . 13/10/2016   Nghị định số 105/2006/NĐ - CP ban hành ngày 22/09/2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sở hữu trí tuệ về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ.. 13/10/2016   Nghị định số 104/2006/NĐ - CP ban hành ngày 22/09/2006 về việc quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sở hữu trí tuệ về quyền đồi với giống cây trồng. 13/10/2016   Nghị định số 103/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp.. 13/10/2016   Nghị định số 122/2010/NĐ-CP ban hành ngày 31/12/2010 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 103/2006/NĐ - CP ngày 22 tháng 09 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sở hữu trí tuệ về sở hữu công ngh. 13/10/2016

Tin xem nhiều

Khách hàng nói về chúng tôi

Pico
Vietcombank
 
 
Anh Trần Anh - Công ty cổ phần công nghệ kết nối video Việt Nam

 Công ty tôi kết hợp với đài VOV để xây dựng và phát triển ứng dựng khám chữa bệnh qua video. Luật Việt Phong đã tư vấn cho chúng tôi các vấn đề pháp lý từ khi triển khai dự án đến khi dự án của chúng tôi đi vào hoạt động, kinh nghiệm về pháp luật ... 

Anh Trần Anh - Công ty cổ phần công nghệ kết nối video Việt Nam

Mrs Chi - (Kế toán) Công ty Thái Sơn Bắc

 Tôi làm kế toán cho Công ty Thái Sơn Bắc. Công ty chúng tôi thường xuyên phải thực hiện các thủ tục liên quan đến đăng ký kinh doanh, hiện nay đã là 5 năm chúng tôi sử dụng dịch vụ của Luật Việt Phong, tôi thấy dịch vụ ở đây rất tốt.  

Mrs Chi - (Kế toán) Công ty Thái Sơn Bắc

Mr Hùng - Công ty TNHH Hùng Hàng Hiệu

 Tình cờ biết đến Luật Việt Phong qua một người bạn giới thiệu, qua quá trình sử dụng dịch vụ pháp lý tại đây tôi cảm nhận thấy Luật Việt Phong rất nhiệt tình, khi gặp bất kỳ một khó khăn nào về pháp luật tôi chỉ cần gọi điện là có thể được các Luật sư và chuyên viên ở đây hỗ trợ nhanh chóng và tận tình.  

Mr Hùng - Công ty TNHH Hùng Hàng Hiệu

Anh Quang - Công ty CP TMQT Hợp Nhất

 Khi chuẩn bị khởi nghiệp trong lĩnh vực buôn bán ô tô tải, xe đầu kéo, phụ tùng ô tô tôi đã rất băn khoăn về các vấn đề pháp lý cho doanh nghiệp của mình. Tình cờ một lần được người bạn thân giới thiệu về dịch vụ pháp lý doanh nghiệp của Lu... 

Anh Quang - Công ty CP TMQT Hợp Nhất

Trịnh Nam Thái - CEO Công ty cổ phẩn KoBan

 Công ty cổ phần KOBAN của chúng tôi đã sử dụng một số dịch vụ pháp lý do Luật Việt Phong cung cấp. Chúng tôi thực sự hài lòng về sự chuyên nghiệp trong làm việc của công ty Luật Việt Phong. Mọi công việc đều được Luật Việt Phong xử lý nhanh chóng, chính xác, hiệu quả. 

Trịnh Nam Thái - CEO Công ty cổ phẩn KoBan

Chị Phương - Công ty TNHH Hitaco Việt Nam

 Công ty chúng tôi đã sử dụng một số dịch vụ tư vấn luật tại Luật Việt Phong như: xin giấy phép kinh doanh, tư vấn quản trị nội bộ doanh nghiệp, giải quyết tranh chấp kinh doanh. Chúng tôi cảm thấy rất hài lòng về dịch vụ mà Luật Việt Phong cung cấp. Chúc toàn thể công ty luôn phát triển thịnh vượng! 

Chị Phương - Công ty TNHH Hitaco Việt Nam

Ngô Thu Quỳnh - 5S Travel

 Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 1900 6589 do Luật Việt Phong triển khai thực sự là một giải pháp hữu hiệu trong việc phổ biến kiến thức pháp luật, hỗ trợ pháp lý cho người dân. Chi phí dịch vụ hợp lý, tiết kiệm thời gian, không phải đi lại là một thế mạnh của dịch vụ mà Luật Việt Phong cung cấp.  

Ngô Thu Quỳnh - 5S Travel

Chị Uyên - Trung tâm Tiếng Anh UVES

 Cho đến nay đã là 2 năm Trung tâm Tiếng Anh UVES hợp tác với Luật Việt Phong trong việc xử lý các vấn đề pháp lý của Trung tâm. UVES hi vọng mối quan hệ hợp tác giữa Luật Việt Phong và UVES ngày càng phát triển hơn.  

Chị Uyên - Trung tâm Tiếng Anh UVES

 
 
Bản quyền thuộc về Luật Việt Phong - Mọi sự sao chép phải được sự chấp thuận của Công ty Luật Việt Phong bằng văn bản. (© Copyright 2015 - 2021), ® All Reserved.