Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi người lao động bị tai nạn lao động?

Thứ Năm, 05/07/2018 | 11:23 GMT+7 | 
Lượt xem: 1517

Tóm tắt câu hỏi

Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi người lao động bị tai nạn lao động?
Người gửi: Xuân Mai ( Lai Châu)
Bài viết liên quan:
-Trách nhiệm của người sử dụng lao động khi người lao động khi bị tai nạn lao động và chế độ hưởng lương khi nghỉ làm do tai nạn lao động
-Trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người lao động bị tai nạn lao động?
-Trách nhiệm của người sử dụng lao động khi người lao động bị tai nạn lao động
-Trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người bị tai nạn lao động khi đã hết hạn hợp đồng.
-Làm việc 2 năm nhưng không có hợp đồng lao động, khi bị tai nạn lao động người lao động có được bồi thường?

Tư vấn luật: 1900 6589

Luật sư tư vấn

Xin chào bạn! Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình tới Luật Việt Phong. Về câu hỏi của bạn, công ty Luật Việt Phong xin tư vấn và hướng dẫn bạn như sau:

1. Cơ sở pháp lý

- Bộ luật lao động 2012
- Nghị định 44/2013/NĐ-CP ngày 10 tháng 05 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của bộ luật lao động về hợp đồng lao động

2. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi người lao động bị tai nạn lao động?

Căn cứ quy định tại Điều 144, 145 Bộ luật lao động và Điều 5 Nghị định 43/2014/NĐ-CP thì trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người lao động bị tai nạn lao động được xác định như sau:
Thứ nhất, đảm bảo quyền lợi về Bảo hiểm y tế cho người lao động trong thời gian điều trị tai nạn lao động,  phục hồi sức khỏe
Có 2 trường hợp:
- Trường hợp 1: Người sử dụng lao động đã tham gia bảo hiểm y tế cho người lao động
Trường hợp này người sử dụng lao động có trách nhiệm Thanh toán phần chi phí đồng chi trả và những chi phí không nằm trong danh mục do bảo hiểm y tế chi trả cho người lao động trong suốt thời gian người lao động điều trị, phục hồi tai nạn lao động. 
- Trường hợp 2: Người sử dụng lao động không tham gia bảo hiểm y tế cho người lao động
Trường hợp này người sử dụng lao động có trách nhiệm Thanh  toán toàn bộ chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định cho người lao động bị tai nạn lao động.
Thứ hai, quyền lợi về chế độ tai nạn lao động
Có hai trường hợp:
- Trường hợp 1: Người sử dụng lao động đã tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động
Trường hợp này người sử dụng lao động có trách nhiệm phối hợp với tổ chức bảo hiểm xã hội giải quyết các chế độ cho người lao động theo quy định của pháp luật. (Trong trường hợp này người sử dụng lao động không phải trả lương cho người lao động trong thời gian nghỉ việc để điều trị tai nạn lao động)
- Trường hợp 2: Người sử dụng lao động chưa/không tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động
Trường hợp này người sử dụng lao động có trách nhiệm trả khoản tiền tương ứng với chế độ tai nạn lao động theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội cho người lao động. Việc chi trả có thể thực hiện một lần hoặc hằng tháng theo thỏa thuận của các bên. Đồng thời, người sử dụng lao động phải Trả đủ tiền lương theo hợp đồng lao động cho người lao động bị tai nạn lao động phải nghỉ việc trong thời gian điều trị.
Thứ 3, trách nhiệm bồi thường cho người lao động bị tai nạn lao động theo quy định tại Khoản 3, 4 Điều 145 Bộ luật lao động
Dù  người sử dụng đã tham gia hay chưa tham gia bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động thì khi người lao động bị tai nạn lao động, người sử dụng lao động đều phải có trách nhiệm bồi thường cho người lao động bị tai nạn tùy theo mức độ, cụ thể :
"3. Người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà không do lỗi của người lao động và bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên thì người sử dụng lao động có trách nhiệm bồi thường cho người lao động với mức như sau:
a) Ít nhất bằng 1,5 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động nếu bị suy giảm từ 5,0% đến 10% khả năng lao động; sau đó cứ tăng 1,0% được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80%;
b) Ít nhất 30 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người lao động bị chết do tai nạn lao động.
4. Trường hợp do lỗi của người lao động thì người lao động cũng được trợ cấp một khoản tiền ít nhất bằng 40% mức quy định tại khoản 3 Điều này.”
Thứ tư, một số trách nhiệm khác
- Trong tất cả các trường hợp trên thì khi người lao động bị tai nạn lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm thông báo bằng văn bản tình trạng sức khoẻ của người lao động cho những người sử dụng lao động của các hợp đồng lao động còn lại(nếu có) biết. 
- Người sử dụng lao động của các hợp đồng lao động không được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động bị tai nạn lao động trong thời gian điều trị, trừ trường hợp quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 38 của Bộ luật lao động. 
Khi sức khoẻ của người lao động bình phục thì người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động hoặc sửa đổi, bổ sung nội dung hợp đồng lao động hoặc chấm dứt hợp đồng lao động đã giao kết theo quy định của pháp luật.

Trên đây là tư vấn từ Luật Việt Phong về Trách nhiệm của người sử dụng lao động khi người lao động bị tai nạn lao động . Chúng tôi hy vọng quý khách có thể vận dụng được các kiến thức trên để sử dụng trong công việc và cuộc sống. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào liên quan , hoặc cần tư vấn, giải đáp quý khách vui lòng gọi điện tới tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 24/7 của công ty Luật Việt Phong để gặp luật sư tư vấn và chuyên viên pháp lý
Chuyên viên: Nguyễn Thị Thu
Để được tư vấn và đăng ký sử dụng dịch vụ quý khách xin vui lòng liên hệ
TỔNG ĐÀI LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN 24/7: 1900 6589
TỔNG ĐÀI LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT
 1900 6589
  Lưu ý: Các thông tin pháp lý đăng tải được trả lời bởi các luật sư, chuyên viên tư vấn uy tín, giàu kinh nghiệm. Tuy nhiên tất cả các thông tin, trích dẫn chỉ mang tính chất tham khảo do các văn bản pháp luật dẫn chiếu có thể đã hết hiệu lực hoặc được thay thế tại thời điểm hiện tại. Khách hàng truy cập trang không được áp dụng một cách tùy tiện mà chưa tham khảo ý kiến của luật sư.
VIỆT PHONG - TIÊN PHONG LUẬT VIỆT

Tổng đài luật sư tư vấn pháp luật
Văn phòng phía Bắc (Hà Nội)
P.1714-CT2B, tòa nhà 789, khu đô thị Ngoại Giao Đoàn, P.Xuân Đỉnh, Q.Bắc Từ Liêm
Dịch vụ trọng tâm của Luật Việt Phong
Tư vấn doanh nghiệp qua tổng đài 1900 6589 Luật Việt Phong là một trong những hãng luật hàng đầu của Việt Nam. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, uy tín Luật Việt Phong sẽ tư vấn cho quý khách hàng đầy đủ, chi tiết các quy định pháp lý về doanh nghiệp. I. NHỮNG LĨNH VỰC TƯ VẤN DOANH NGHIỆP QUA TỔNG
Luật sư tư vấn khởi kiện đòi nợ miễn phí gọi 1900 6589 Bạn đang bị người khác nợ tiền? bạn không biết cách nào để có thể lấy lại số tiền của mình?. Công ty luật Việt Phong là một công ty uy tín, có nhiều kinh nghiệm trong việc tư vấn khởi kiện đòi nợ. Cụ thể dịch vụ tư vấn khởi kiện đòi nợ của chúng tôi như sau: 1. Tư vấn giải đáp thắc
Luật sư tư vấn luật dân sự qua tổng đài 1900 6589 Trong bài viết này Luật Việt Phong xin giới thiệu đến khách hàng dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật dân sự qua tổng đài điện thoại 1900 6589 của chúng tôi. Đây là một lĩnh vực Luật Việt Phong bỏ rất nhiều công sức để xây dựng, đội ngũ luật sư của công ty dồn rất nhiều tâm huyết
Dịch vụ đăng ký lại khai sinh tại Phường Đồng Xuân- Hà Nội Giấy khai sinh là giấy tờ pháp lý quan trọng ghi lại sự ra đời của đứa trẻ. Giấy khai sinh được cơ quan đăng ký hộ tịch cấp lần đầu khi đứa trẻ sinh ra và được đăng ký lại khi sổ hộ tịch và bản chính giấy khai sinh đều không còn.Bạn đang có nh...


Menu dịch vụ

CHÚNG TÔI HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 7 ngày trong tuần với hotline
HOTLINE TƯ VẤN PHÁP LUẬT
Bản quyền thuộc về Luật Việt Phong - Mọi sự sao chép phải được sự chấp thuận của Công ty Luật Việt Phong bằng văn bản. (© Copyright 2015 - 2019), ® All Reserved.
Gọi luật sư: 19006589