Người bị tạm giam có thể chuyển quyền sử dụng đất không?

Thứ Hai, 25/03/2019 | 16:37 GMT+7 | 
Lượt xem: 2216
Xin chào văn phòng luật sư, vợ chồng tôi muốn mua một miếng đất trị giá 500 triệu, người sử dụng miếng đất đó lại đang thế chấp sổ đỏ cho 1 người gọi là bên B, nay người bên B va người vợ đang sử dụng muốn bán cho vợ chồng tôi, nhưng chồng của người sử dụng đất lại đang đi trại tạm giam, vợ chồng tôi lo sơ là khi giao tiền đặt cọc rồi thì lại không mua được, thì tôi nhờ luật sư tư vấn cho tôi để chắc chắn cho bên mua là tôi, các thủ tục như thế nào ạ

Nguyễn Thuỷ

Căn cứ pháp lý:



Luật sư tư vấn:

Xin chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình tới Công ty Luật Việt Phong, đối với câu hỏi của bạn Công ty Luật Việt Phong xin được tư vấn và hướng dẫn cho bạn như sau: theo những thông tin bạn chia sẻ, chúng tôi thấy rằng bạn đang thắc mắc về vấn đề pháp lý liên quan đến thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất 

Theo thông tin bạn cung cấp thì bạn đang muốn mua mảnh đất mà đang bị thế chấp cho bên thứ 3. Trường hợp này do bên thứ ba và người đang sử dụng đất đã đồng ý chuyển quyền sử dụng đất nên bạn có thể thực hiện giao dịch trong trường hợp này theo quy định tại điều 321 Bộ luật dân sự năm 2015:

Điều 321. Quyền của bên thế chấp
...
5. Được bán, trao đổi, tặng cho tài sản thế chấp không phải là hàng hóa luân chuyển trong quá trình sản xuất, kinh doanh, nếu được bên nhận thế chấp đồng ý hoặc theo quy định của luật.

Ngoài ra do mảnh đất bạn muốn mua thuộc sở hữu chung của vợ chồng nên nên khi muốn chuyển quyền sử dụng đất cần sự đồng ý của cả 2 vợ chồng người bán. Khi tiến hành giao dịch cần có hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất cần có công chứng theo đúng trình tự pháp luật. Tuy nhiên do người chồng bên bán đang phải chấp hành hình phạt tù nên thủ tục công chứng được thực hiện ngoài trụ sợ công chứng theo quy định tại điều 44 Luật công chứng năm 2014:

Điều 44. Địa điểm công chứng

2. Việc công chứng có thể được thực hiện ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng trong trường hợp người yêu cầu công chứng là người già yếu, không thể đi lại được, người đang bị tạm giữ, tạm giam, đang thi hành án phạt tù hoặc có lý do chính đáng khác không thể đến trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng.

Theo đó, người đang chấp hành án phạt tù tại trại giam nên thuộc đối tượng được yêu cầu công chứng ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng, cụ thể là tại trại giam nơi người đó đang chấp hành án.
Cơ quan thực hiện công chứng có thể gửi công văn đến ban quản lý trại giam nêu rõ việc đang tiếp nhận và thực hiện yêu cầu công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà một trong các bên tham gia giao dịch là người đang chấp hành án tại trại giam; đồng thời đề nghị được gặp gỡ người đó để thực hiện công chứng.

Thủ tục cho người đang chấp hành án ký vào hợp đồng được thực hiện như thủ tục công chứng thông thường theo quy định tại khoản 7 và khoản 8, Điều 40 của Luật công chứng:

Điều 40. Công chứng hợp đồng, giao dịch đã được soạn thảo sẵn
...
7. Người yêu cầu công chứng tự đọc lại dự thảo hợp đồng, giao dịch hoặc công chứng viên đọc cho người yêu cầu công chứng nghe theo đề nghị của người yêu cầu công chứng.
8. Người yêu cầu công chứng đồng ý toàn bộ nội dung trong dự thảo hợp đồng, giao dịch thì ký vào từng trang của hợp đồng, giao dịch. Công chứng viên yêu cầu người yêu cầu công chứng xuất trình bản chính của các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này để đối chiếu trước khi ghi lời chứng, ký vào từng trang của hợp đồng, giao dịch.

Tiếp theo là thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất, theo khoản 1,2 điều 79 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP thì, trình tự, thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện như sau:

Điều 79. Trình tự, thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng
1. Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất đối với một phần thửa đất thì người sử dụng đất đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đo đạc tách thửa đối với phần diện tích cần thực hiện quyền của người sử dụng đất trước khi nộp hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất.
2. Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện thực hiện các quyền theo quy định thì thực hiện các công việc sau đây:
a) Gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định;
b) Xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất;
c) Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

Như vậy, bạn có thể đề nghị bên bán làm hồ sơ để thực hiện quyền chuyền nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

Trên đây là tư vấn của Công ty Luật Việt Phong về vấn đề pháp lý liên quan đến thụ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Chúng tôi hi vọng rằng bạn có thể vận dụng các kiến thức kể trên để sử dụng trong công việc và cuộc sống. Nếu có vấn đề pháp lý nào khác cần tư vấn bạn vui lòng gọi điện tới tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 24/7 của Công ty Luật Việt Phong để gặp luật sư tư vấn và chuyên viên pháp lý.
Chuyên viên: Lưu Linh
Để được tư vấn và đăng ký sử dụng dịch vụ quý khách xin vui lòng liên hệ
TỔNG ĐÀI LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN 24/7: 1900 6589
TỔNG ĐÀI LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT
 1900 6589
  Lưu ý: Các thông tin pháp lý đăng tải được trả lời bởi các luật sư, chuyên viên tư vấn uy tín, giàu kinh nghiệm. Tuy nhiên tất cả các thông tin, trích dẫn chỉ mang tính chất tham khảo do các văn bản pháp luật dẫn chiếu có thể đã hết hiệu lực hoặc được thay thế tại thời điểm hiện tại. Khách hàng truy cập trang không được áp dụng một cách tùy tiện mà chưa tham khảo ý kiến của luật sư.
VIỆT PHONG - TIÊN PHONG LUẬT VIỆT

Tổng đài luật sư tư vấn pháp luật
Văn phòng phía Bắc (Hà Nội)
P.1714-CT2B, tòa nhà 789, khu đô thị Ngoại Giao Đoàn, P.Xuân Đỉnh, Q.Bắc Từ Liêm


Menu dịch vụ

CHÚNG TÔI HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 7 ngày trong tuần với hotline
HOTLINE TƯ VẤN PHÁP LUẬT
Bản quyền thuộc về Luật Việt Phong - Mọi sự sao chép phải được sự chấp thuận của Công ty Luật Việt Phong bằng văn bản. (© Copyright 2015 - 2019), ® All Reserved.
Gọi luật sư: 19006589