Quy định về ủy quyền cho người đứng tên còn lại trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Thứ Tư, 09/05/2018 | 14:14 GMT+7 | 
Lượt xem: 1597

Tóm tắt câu hỏi:

Tôi và vợ cùng đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Nha Trang. Nay vợ tôi ở Nha Trang còn tôi đang ở Hà Nội. Vậy tôi muốn ủy quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên cho vợ tôi có được không? Thủ tục phải làm như thế nào?
Người gửi: Tuấn Tú
Bài viết liên quan:
- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi không có giấy tờ về quyền sử dụng đất
- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi không có giấy tờ về quyền sử dụng đất
- Tặng cho quyền sử dụng đất khi chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Sửa lại địa chỉ của người sử dụng đất trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như thế nào?
- Quyền thêm tên của vợ mình vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.


Tư vấn luật: 1900 6589


Luật sư tư vấn:

Xin chào bạn! cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình tới Luật Việt Phong. Về câu hỏi của bạn, công ty Luật Việt Phong xin tư vấn và hướng dẫn bạn như sau:

1. Cơ sở pháp lý

- Bộ luật dân sự 2015
- Luật Đất Đai 2013. 
- Luật công chứng năm 2014. 
- Nghị định 01/2017/NĐ-CP Nghị định sửa đổi, bổ dung một nghị định quy định
chi tiết thi hành luật đất đai.
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Đất đai năm 2013; 

2. Quy định về ủy quyền cho người đứng tên còn lại trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Thứ nhất, về việc bạn muốn ủy quyền cho vợ bạn là người cùng đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có hợp pháp hay không?
- Điều 135, Bộ luật dân sự 2015 có quy định về căn cứ xác lập quyền đại diện thì pháp luật có quy định: đại diện theo pháp luật và đại diện theo ủy quyền. Theo đó đại diện theo ủy quyền xác lập giữa người đại diện và người được đại diện. Ở đây việc bạn muốn vợ bạn đại diện trên phần quyền của bạn để thực hiện giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất được xác định là đại diện theo ủy quyền
"1. Cá nhân, pháp nhân có thể ủy quyền cho cá nhân, pháp nhân khác xác lập,
thực hiện giao dịch dân sự.
2. Các thành viên hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân
có thể thỏa thuận cử cá nhân, pháp nhân khác đại diện theo ủy quyền xác lập, thực
hiện giao dịch dân sự liên quan đến tài sản chung của các thành viên hộ gia đình, tổ
hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân.
3. Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi có thể là người đại diện theo
ủy quyền, trừ trường hợp pháp luật quy định giao dịch dân sự phải do người từ đủ
mười tám tuổi trở lên xác lập, thực hiện.” (Điều 138, Bộ luật dân sự 2015)
Việc xác lập ủy quyền cho vợ bạn thực hiện giao dịch thỏa mãn phạm vi đại diện mà pháp luật có quy định: Người đại diện chỉ được xác lập, thực hiện giao dịch dân sự trong phạm vi đại diện theo nội dung ủy quyền. Theo đó, việc vợ bạn được ủy quyền thực hiện giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoàn toàn là phù hợp với quy định của pháp luật
Thứ hai, về thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Vì đây là đại diện theo ủy quyền thực hiện giao dịch về chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì hợp đồng ủy quyền giữa bạn và vợ của bạn phải được công chứng. Ở đây, bạn đang ở Hà Nội, còn vợ bạn ở Nha Trang nếu không thể cùng đến tổ chức hành nghề công chứng thì bạn yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng thì bạn hoàn toàn có quyền yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng ở nơi bạn cư trú là Nha
Trang công chứng hợp đồng ủy quyền và vợ bạn sẽ yêu cầu tổ chức ngành nghề công chứng, công chứng tiếp vào bản gốc hợp đồng ủy quyền.
- Sau khi có hợp đồng ủy quyền hợp pháp thì theo quy định tại Nghị định 43/2014/NĐ-CP (đã được sửa đổi bổ sung nghị định 01/2017 ) thì khi đó vợ bạn sẽ nộp  01 bộ hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất. Bộ hồ sơ đó bao gồm:
+ Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất
+ Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp
+ Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, lập tại tổ chức công chứng nơi có đất.
Sau khi nộp thì văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ của bạn xem đầy đủ hay chưa. Nếu chưa đầy đủ thì bạn phải bổ sung đầy đủ theo quy định của pháp luật.
Trên đây là tư vấn từ Luật Việt Phong về Đăng ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào liên quan, hoặc cần tư vấn, giải đáp quý khách vui lòng gọi điện tới tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 24/7 của công ty Luật Việt Phong để gặp luật sư tư vấn và chuyên viên pháp lý. 
Chuyên viên: Trần Thị Thủy Tiên 

 
Để được tư vấn và đăng ký sử dụng dịch vụ quý khách xin vui lòng liên hệ
TỔNG ĐÀI LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN 24/7: 1900 6589
TỔNG ĐÀI LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT
 1900 6589
  Lưu ý: Các thông tin pháp lý đăng tải được trả lời bởi các luật sư, chuyên viên tư vấn uy tín, giàu kinh nghiệm. Tuy nhiên tất cả các thông tin, trích dẫn chỉ mang tính chất tham khảo do các văn bản pháp luật dẫn chiếu có thể đã hết hiệu lực hoặc được thay thế tại thời điểm hiện tại. Khách hàng truy cập trang không được áp dụng một cách tùy tiện mà chưa tham khảo ý kiến của luật sư.
VIỆT PHONG - TIÊN PHONG LUẬT VIỆT

Tổng đài luật sư tư vấn pháp luật
Văn phòng phía Bắc (Hà Nội)
P.1714-CT2B, tòa nhà 789, khu đô thị Ngoại Giao Đoàn, P.Xuân Đỉnh, Q.Bắc Từ Liêm


Menu dịch vụ

CHÚNG TÔI HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 7 ngày trong tuần với hotline
HOTLINE TƯ VẤN PHÁP LUẬT
Bản quyền thuộc về Luật Việt Phong - Mọi sự sao chép phải được sự chấp thuận của Công ty Luật Việt Phong bằng văn bản. (© Copyright 2015 - 2019), ® All Reserved.
Gọi luật sư: 19006589