Trang chủ » Tư vấn pháp luật » Tư vấn luật lao động
Tìm kiếm bài viết

Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng của người lao động theo luật Lao động 2019

.
Lượt xem: 19
Tác giả: Luật gia. Nguyễn Thị Hoà (Công ty Luật TNHH Việt Phong)
Một trong những quyền người lao động được Luật Lao động bảo vệ là quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động. Điều này đã được đề cập trong các luật trước đây nhưng được hoàn thiện hơn trong Bộ luật Lao động 2019. Vậy nên sau đây, Luật Việt Phong xin được chia sẻ những kiến thức liên quan đến quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng của người lao động.

Bài viết liên quan:

Căn cứ pháp luật:
- Bộ luật Lao động 2019


Luật sư tư vấn:

1. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng.

Là trường hợp một trong các bên trong hợp đồng lao động tự nguyện chấm dứt. Đơn phương chấm dứt hợp đồng là một vấn đề phức tạp, thường là nguyên nhân dẫn đến những bất đồng, mâu thuẫn của các bên liên quan. Chính vì sự phức tạp này nên việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động được Luật Lao động quy định chặt chẽ về các quy định như căn cứ, thủ tục, quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng bị ảnh hưởng.

2. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng của người lao động.

Người lao động đương nhiên có quyền quyết định đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không cần lý do mà chỉ cần báo trước cho người sử dụng lao động theo thời hạn quy định của từng loại hợp đồng khác nhau.

Bộ luật lao động 2019 quy định cho người lao động quyền chấm dứt hợp đồng đối với các loại hợp đồng lao động nhằm phát huy tối đa khả năng thực hiện các quyền của người lao động. Theo đó, người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động theo quy định tại Khoản 1 Điều 35 của Luật Lao động năm 2019:

Điều 35. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động
1. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau:
a) Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
b) Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;
c) Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;
d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Theo quy định trên, khi người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng thì cần báo trước cho người sử dụng lao động một thời gian. Nhưng trong một số trường hợp đặc biệt để đảm bảo quyền lợi của mình không bị xâm phạm, người lao động có quyền đơn phương chấm dứt nhưng không phải trình báo với người sử dụng lao động. 

Bộ Luật Lao động 2019 cho phép người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần báo trước cho người sử dụng lao động trong các trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 35 của Bộ Luật Lao động 2019:

2. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp sau đây:
a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này;
b) Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật này;
c) Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;
d) Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
đ) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật này;
e) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;
g) Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật này làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.

3. Các trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng.

Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 5 Bộ luật lao động 2019. Đây được coi là một trong những quyền cơ bản của người lao động khi tham gia lao động.

Theo Điều 34 Bộ luật lao động 2019 nói về các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động như sau:

"Điều 34. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động
1. Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 177 của Bộ luật này.
2. Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.
3. Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.
4. Người lao động bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc không thuộc trường hợp được trả tự do theo quy định tại khoản 5 Điều 328 của Bộ luật Tố tụng hình sự, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.
5. Người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam bị trục xuất theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
6. Người lao động chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết.
7. Người sử dụng lao động là cá nhân chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết. Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.
8. Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải.
9. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 35 của Bộ luật này.
10. Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 36 của Bộ luật này.
11. Người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc theo quy định tại Điều 42 và Điều 43 của Bộ luật này.
12. Giấy phép lao động hết hiệu lực đối với người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.
13. Trường hợp thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động mà thử việc không đạt yêu cầu hoặc một bên hủy bỏ thỏa thuận thử việc."

4. Hậu quả pháp lý của việc người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật

Theo Điều 40 Bộ luật Lao động năm 2019 đã quy định rõ những nghĩa vụ mà người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật như sau:

Điều 40. Nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật
1. Không được trợ cấp thôi việc.
2. Phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.
3. Phải hoàn trả cho người sử dụng lao động chi phí đào tạo quy định tại Điều 62 của Bộ luật này.

Như vậy, người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật sẽ không được hưởng các quyền lợi liên quan đến:

- Không được trợ cấp thôi việc.

- Trả nửa tháng lương theo hợp đồng lao động và một khoản tiền tương ứng với tiền lương của thời gian báo trước còn lại kể từ ngày thôi việc.

- Người sử dụng lao động phải được bồi hoàn chi phí đào tạo theo quy định tại Điều 62 Bộ luật Lao động 2019.

5. Điểm mới của quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng của người lao động trong luật Lao động 2019

Bộ luật Lao động năm 2019 đã được sửa đổi bổ sung phù hợp với tình hình thực tiễn của thị trường lao động Việt Nam, qua đó đảm bảo quyền lợi của người lao động, đồng thời hạn chế việc người sử dụng lao động lạm dụng quyền khi người lao động thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng. 

Theo quy định tại Điều 37 Bộ luật Lao động 2012, người lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định, hợp đồng lao động theo mùa vụ chỉ được đơn phương chấm dứt khi có những lý do nhất định như không được bố trí đúng vị trí việc làm, ngược đãi, quấy rối tình dục. Chỉ trong trường hợp người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không quy định thì mới có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không bị ràng buộc bởi các điều kiện trên.

Nhưng Bộ luật Lao động 2019 đã cho phép người lao động tự quyết định việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần nêu lý do cụ thể, dù đó là loại hợp đồng nào, chỉ cần tuân thủ thời gian báo trước. Với việc điều chỉnh đó, cả người lao động và người sử dụng lao động sẽ dễ dàng hơn trong việc thu xếp công việc, tìm kiếm cơ hội tốt hơn trước khi chấm dứt hợp đồng hoàn toàn.

Trên đây là tư vấn của Công ty Luật Việt Phong về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động. Chúng tôi hi vọng rằng bạn có thể vận dụng các kiến thức kể trên để sử dụng trong công việc và cuộc sống. Nếu có vấn đề pháp lý nào khác cần tư vấn bạn vui lòng gọi điện tới tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 24/7 của Công ty Luật Việt Phong để gặp luật sư tư vấn và chuyên viên pháp luật.

Bài viết được thực hiện bởi: Luật gia. Nguyễn Thị Hoà (Công ty Luật TNHH Việt Phong)

Để được giải đáp thắc mắc về: Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng của người lao động theo luật Lao động 2019
Vui lòng gọi Tổng đài luật sư tư vấn pháp luật 24/7: 1900 6589

Để gửi Email tư vấn pháp luật, Báo giá dịch vụ pháp lý hoặc đặt Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp.
Vui lòng click tại đây

CÔNG TY LUẬT TNHH VIỆT PHONG

 Hà Nội - Biệt thự 2.11 đường Nguyễn Xuân Khoát, KĐT Ngoại Giao Đoàn, Q. Bắc Từ Liêm
- Số 82 Nguyễn Tuân, Phường Thanh Xuân Trung, Quận Thanh Xuân

 Bắc Giang - 65-67 khu Minh Khai, Thị trấn Chũ, huyện Lục Ngạn

Hỏi đáp về: Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng của người lao động theo luật Lao động 2019
Email, điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *
Nội dung câu hỏi *
Tên *
Email *
Số điện thoại *
Đánh giá bài viết
 
 
 
 
 

Tin cùng chuyên mục

  Phân tích nguyên tắc giải quyết tranh chấp lao động. 19/07/2021   Bình luận điểm mới của Bộ luật lao động 2019 về kỉ luật lao động. 19/07/2021   Tư vấn cho người lao động đòi quyền lợi khi phải thôi việc mà chưa được trả lương. 21/07/2021   Để được cấp Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động, cần đáp ứng những điều kiện gì?. 29/06/2021   Khi không giao kết hợp đồng lao động, người lao động có được hưởng bồi thường tai nạn lao động không? . 15/06/2021   Công ty nợ tiền bảo hiểm xã hội thì người lao động phải làm thế nào?. 03/06/2021   Điều chuyển công tác có phải là hình thức xử lý kỷ luật lao động hay không?. 15/06/2021   Quy định độ tuổi nghỉ hưu hiện nay liệu có làm bất bình đẳng trong lao động? . 18/03/2021   Nghỉ Tết Nguyên Đán người lao động có được hưởng nguyên lương không?. 15/03/2021   Bãi bỏ việc đăng ký thang bảng lương cho doanh nghiệp. 11/03/2021   Người lao động phải đi cách ly vì dịch covid thì có được hưởng lương không?. 26/03/2021   Các hình thức xử lý kỷ luật lao động theo luật lao động 2019. 24/02/2021   Thủ tục xin miễn Giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam. 22/02/2021   Chấm dứt hợp đồng lao động với người chưa đủ 18 tuổi. 23/02/2021   Hành vi quỵt tiền gia sư bị xử lý thế nào?. 18/03/2021   Chấm dứt quan hệ lao động khi chưa ký kết hợp đồng lao động. 23/03/2021   Công ty có quyền bắt buộc nhân viên tăng ca không?. 01/03/2021   Nhà máy có được hạn chế việc công nhân sử dụng phép năm để đi khám bệnh hoặc nghỉ ốm không?. 03/03/2021   Người sử dụng lao động có trách nhiệm gì khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật. 16/03/2021   Trách nhiệm của người sử dụng lao động khi người lao động bị tử vong do sự cố chập điện . 29/03/2021
  • Liên he
  • lien he

Tin xem nhiều

Khách hàng nói về chúng tôi

Pico
Vietcombank
 
 
Anh Trần Anh - Công ty cổ phần công nghệ kết nối video Việt Nam

 Công ty tôi kết hợp với đài VOV để xây dựng và phát triển ứng dựng khám chữa bệnh qua video. Luật Việt Phong đã tư vấn cho chúng tôi các vấn đề pháp lý từ khi triển khai dự án đến khi dự án của chúng tôi đi vào hoạt động, kinh nghiệm về pháp luật ... 

Anh Trần Anh - Công ty cổ phần công nghệ kết nối video Việt Nam

Mrs Chi - (Kế toán) Công ty Thái Sơn Bắc

 Tôi làm kế toán cho Công ty Thái Sơn Bắc. Công ty chúng tôi thường xuyên phải thực hiện các thủ tục liên quan đến đăng ký kinh doanh, hiện nay đã là 5 năm chúng tôi sử dụng dịch vụ của Luật Việt Phong, tôi thấy dịch vụ ở đây rất tốt.  

Mrs Chi - (Kế toán) Công ty Thái Sơn Bắc

Mr Hùng - Công ty TNHH Hùng Hàng Hiệu

 Tình cờ biết đến Luật Việt Phong qua một người bạn giới thiệu, qua quá trình sử dụng dịch vụ pháp lý tại đây tôi cảm nhận thấy Luật Việt Phong rất nhiệt tình, khi gặp bất kỳ một khó khăn nào về pháp luật tôi chỉ cần gọi điện là có thể được các Luật sư và chuyên viên ở đây hỗ trợ nhanh chóng và tận tình.  

Mr Hùng - Công ty TNHH Hùng Hàng Hiệu

Anh Quang - Công ty CP TMQT Hợp Nhất

 Khi chuẩn bị khởi nghiệp trong lĩnh vực buôn bán ô tô tải, xe đầu kéo, phụ tùng ô tô tôi đã rất băn khoăn về các vấn đề pháp lý cho doanh nghiệp của mình. Tình cờ một lần được người bạn thân giới thiệu về dịch vụ pháp lý doanh nghiệp của Lu... 

Anh Quang - Công ty CP TMQT Hợp Nhất

Trịnh Nam Thái - CEO Công ty cổ phẩn KoBan

 Công ty cổ phần KOBAN của chúng tôi đã sử dụng một số dịch vụ pháp lý do Luật Việt Phong cung cấp. Chúng tôi thực sự hài lòng về sự chuyên nghiệp trong làm việc của công ty Luật Việt Phong. Mọi công việc đều được Luật Việt Phong xử lý nhanh chóng, chính xác, hiệu quả. 

Trịnh Nam Thái - CEO Công ty cổ phẩn KoBan

Chị Phương - Công ty TNHH Hitaco Việt Nam

 Công ty chúng tôi đã sử dụng một số dịch vụ tư vấn luật tại Luật Việt Phong như: xin giấy phép kinh doanh, tư vấn quản trị nội bộ doanh nghiệp, giải quyết tranh chấp kinh doanh. Chúng tôi cảm thấy rất hài lòng về dịch vụ mà Luật Việt Phong cung cấp. Chúc toàn thể công ty luôn phát triển thịnh vượng! 

Chị Phương - Công ty TNHH Hitaco Việt Nam

Ngô Thu Quỳnh - 5S Travel

 Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 1900 6589 do Luật Việt Phong triển khai thực sự là một giải pháp hữu hiệu trong việc phổ biến kiến thức pháp luật, hỗ trợ pháp lý cho người dân. Chi phí dịch vụ hợp lý, tiết kiệm thời gian, không phải đi lại là một thế mạnh của dịch vụ mà Luật Việt Phong cung cấp.  

Ngô Thu Quỳnh - 5S Travel

Chị Uyên - Trung tâm Tiếng Anh UVES

 Cho đến nay đã là 2 năm Trung tâm Tiếng Anh UVES hợp tác với Luật Việt Phong trong việc xử lý các vấn đề pháp lý của Trung tâm. UVES hi vọng mối quan hệ hợp tác giữa Luật Việt Phong và UVES ngày càng phát triển hơn.  

Chị Uyên - Trung tâm Tiếng Anh UVES

 
 
Bản quyền thuộc về Luật Việt Phong - Mọi sự sao chép phải được sự chấp thuận của Công ty Luật Việt Phong bằng văn bản. (© Copyright 2015 - 2021), ® All Reserved.