Trang chủ » Tư vấn pháp luật » Tư vấn luật đất đai

Quyền thêm tên của vợ mình vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

08/01/2017.

Tóm tắt câu hỏi:

Quyền thêm tên của vợ mình vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Nội dung yêu cầu tư vấn: Xin tổng đài tư vấn cho tôi trường hợp như sau: vợ chồng anh B và chị A ly hôn tự phân chia tài sản, nay làm hồ sơ cấp đổi Giấy chứng nhận cho anh B, anh B muốn thêm tên chị C là vợ mới cưới vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có được hay k?

Người gửi: Nguyễn Thị Thủy (Nam Định)

Quyền thêm tên của vợ mình vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Luật sư tư vấn:

Xin chào bạn! Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình tới Luật Việt Phong. Về câu hỏi của bạn, công ty Luật Việt Phong xin tư vấn và hướng dẫn bạn như sau:

1. Cơ sở pháp lý.

– Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

– Luật Đất đai năm  2013;

– Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

2. Quyền thêm tên của vợ mình vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Theo thông tin bạn cung cấp, tôi xác định rằng, khi vợ chồng anh B và chị A ly hôn và tự thỏa thuận với nhau về việc phân chia tài sản, và trong phần tài sản anh B nhận khi ly hôn có bao gồm mảnh đất.  Sau khi xét thấy hợp lý, hợp tình Tòa án ra quyết định công nhận việc ly hôn. Và anh B có quyền sở hữu đối với mảnh đất này kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

Căn cứ theo quy định tại điểm h, khoản 4, Điều 95 Luật Đất đai năm 2013, việc đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:

"4. Đăng ký biến động được thực hiện đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đã đăng ký mà có thay đổi sau đây:

Chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của vợ hoặc của chồng thành quyền sử dụng đất chung, quyền sở hữu tài sản chung của vợ và chồng;”

Theo đó, khi anh B muốn trao quyền sử dụng đất cho vợ mình là chị C, muốn thêm tên chị C vào GCN QSDĐ và có được sự đồng ý của chị C thì anh B có quyền được thêm tên chị C vào GCN QSDĐ.

Việc thể hiện thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ chồng anh B  chị C tại trang 1 của Giấy chứng nhận, được quy định cụ thể tại điểm c, khoản 1, Điều 5, Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT:

" Ghi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận theo quy định sau:

c) Hộ gia đình sử dụng đất thì ghi "Hộ ông” (hoặc "Hộ bà”), sau đó ghi họ tên, năm sinh, tên và số của giấy tờ nhân thân của chủ hộ gia đình như quy định tại Điểm a Khoản này; địa chỉ thường trú của hộ gia đình. Trường hợp chủ hộ gia đình không có quyền sử dụng đất chung của hộ gia đình thì ghi người đại diện là thành viên khác của hộ gia đình có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình.

Trường hợp chủ hộ gia đình hay người đại diện khác của hộ gia đình có vợ hoặc chồng cùng có quyền sử dụng đất chung của hộ gia đình thì ghi cả họ tên, năm sinh của người vợ hoặc chồng đó;

Như vậy, Anh B có quyền được thêm tên chị C vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Trên đây là tư vấn của công ty Luật Việt Phong về Quyền thêm tên của vợ mình vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Chúng tôi hi vọng rằng quý khách có thể vận dụng các kiến thức kể trên để sử dụng trong công việc và cuộc sống. Nếu có vấn đề pháp lý nào khác cần tư vấn quý khách vui lòng gọi điện tới tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 24/7 của công ty Luật Việt Phong để gặp luật sư tư vấn và chuyên viên pháp lý.

Hỏi thêm về: Quyền thêm tên của vợ mình vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Email, điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu (*)
Nội dung câu hỏi (*)
Tên (*)
Email (*)
Số điện thoại
VIỆT PHONG - TIÊN PHONG LUẬT VIỆT
Tìm kiếm tin
Tổng đài luật sư tư vấn pháp luật
Văn phòng phía Bắc (Hà Nội)
Biệt thự 2.11, đường Nguyễn Xuân Khoát, KĐT Ngoại Giao Đoàn, Bắc Từ Liêm (đối diện Đại sứ Quán Hàn Quốc)

Tin xem nhiều

Tin cùng chuyên mục

Bản quyền thuộc về Luật Việt Phong - Mọi sự sao chép phải được sự chấp thuận của Công ty Luật Việt Phong bằng văn bản. (© Copyright 2015 - 2020), ® All Reserved.
Gọi luật sư: 1900 6589