Trang chủ » Tư vấn pháp luật » Tư vấn luật dân sự » Thời hạn lưu trú và điều kiện xin trở lại quốc tịch Việt Nam của người nước ngoài
Tìm kiếm bài viết

Thời hạn lưu trú và điều kiện xin trở lại quốc tịch Việt Nam của người nước ngoài

.
Lượt xem: 784
Tác giả: Luật gia. Nguyễn Thị Phương Anh
Mẹ em là người Việt Nam sau đó sang Hàn làm việc và định cư luôn bên đó, đã mang quốc tịch hàn, do ngày đó không được mang 2 quốc tịch nên đã phải bỏ quốc tịch Việt Nam để được làm quốc tịch Hàn. Hiện tại do điều kiện sức khỏe không tốt nên muốn về Việt Nam ở và sinh sống thì ở tối đa được bao lâu và có làm lại được quốc tịch Việt Nam không ạ? Và nếu làm được thì cần phải có những thủ tục pháp lý gì?
Nguyễn Thị Loan

Bài viết liên quan
-  
Một số vấn đề pháp lý về thủ tục cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam
Người có cả quốc tịch Việt Nam và cả quốc tịch nước ngoài thì là người nước ngoài hay người Việt Nam định cư ở nước ngoài
Điều kiện để công dân tạm trú có thể đăng ký thường trú ?
Có được giữ nguyên quốc tịch cũ khi xin nhập quốc tịch Việt Nam không?
Mẹ trở lại quốc tịch việt Nam, con chưa thành niên nhập quốc tịch Việt Nam như thế nào?

Cơ sở pháp lý: 

Luật sư tư vấn:

Xin chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình tới Công ty Luật Việt Phong, đối với câu hỏi của bạn Công ty Luật Việt Phong xin được tư vấn và hướng dẫn cho bạn như sau: theo những thông tin bạn chia sẻ, chúng tôi thấy rằng bạn đang thắc mắc về vấn đề pháp lý liên quan đến cư trú và quốc tịch.

Khi người nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam, người nước ngoài có thể lựa chọn 1 trong 3 hình thức lưu trú/cư trú khi đáp ứng đủ điều kiện:
1.  Lưu trú theo diện du lịch hoặc thăm thân: thường ngắn nên đối với trường hợp của mẹ bạn thì không phù hợp. Nên chúng tôi xin tư vấn 2 hình thức có thời hạn lưu trú lâu hơn là: tạm trú và thường trú
2.  Về tạm trú: Điều 36, Điều 38 Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam quy định:
Điều 36. Các trường hợp được cấp thẻ tạm trú và ký hiệu thẻ tạm trú
1. Người nước ngoài là thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, tổ chức liên chính phủ tại Việt Nam và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ được cấp thẻ tạm trú ký hiệu NG3.
2. Người nước ngoài được cấp thị thực có ký hiệu LV1, LV2, ĐT, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ, TT được xét cấp thẻ tạm trú có ký hiệu tương tự ký hiệu thị thực.

Điều 38. Thời hạn thẻ tạm trú
1. Thời hạn thẻ tạm trú được cấp có giá trị ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu ít nhất 30 ngày.
2. Thẻ tạm trú có ký hiệu NG3, LV1, LV2, ĐT và DH có thời hạn không quá 05 năm.
3. Thẻ tạm trú có ký hiệu NN1, NN2, TT có thời hạn không quá 03 năm.
4. Thẻ tạm trú có ký hiệu LĐ và PV1 có thời hạn không quá 02 năm.
5. Thẻ tạm trú hết hạn được xem xét cấp thẻ mới.

Trong đó, TT là ký hiệu thị thực cấp cho người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu LV1, LV2, ĐT, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ hoặc người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam. Như vậy, thời hạn tạm trú tối đa của mẹ bạn khi sinh sống tại Việt Nam là 3 năm.

3.  Về thường trú: Điều 39, Điều 40 Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam quy định:
Điều 39. Các trường hợp được xét cho thường trú
1. Người nước ngoài có công lao, đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam được nhà nước Việt Nam tặng huân chương hoặc danh hiệu vinh dự nhà nước.
2. Người nước ngoài là nhà khoa học, chuyên gia đang tạm trú tại Việt Nam.
3. Người nước ngoài được cha, mẹ, vợ, chồng, con là công dân Việt Nam đang thường trú tại Việt Nam bảo lãnh.
4. Người không quốc tịch đã tạm trú liên tục tại Việt Nam từ năm 2000 trở về trước.
Điều 40. Điều kiện xét cho thường trú
1. Người nước ngoài quy định tại Điều 39 của Luật này được xét cho thường trú nếu có chỗ ở hợp pháp và có thu nhập ổn định bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam.
2. Người nước ngoài quy định tại khoản 2 Điều 39 của Luật này phải được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ quản lý nhà nước về lĩnh vực chuyên môn của người đó đề nghị.
3. Người nước ngoài quy định tại khoản 3 Điều 39 của Luật này đã tạm trú tại Việt Nam liên tục từ 03 năm trở lên.

Như vậy, nếu mẹ bạn được cấp thẻ thường trú thì được phép cư trú không thời hạn tại Việt Nam và có giá trị thay thị thực.

Về vấn đề quốc tịch, theo Luật quốc tịch hiện hành của Việt Nam và Hàn Quốc, cả hai nước đều cho phép công dân của mình giữ hai quốc tịch.
Điều 23 Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014) quy định:
Điều 23. Các trường hợp được trở lại quốc tịch Việt Nam
1. Người đã mất quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 26 của Luật này có đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam thì có thể được trở lại quốc tịch Việt Nam, nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây:
  a) Xin hồi hương về Việt Nam;
  b) Có vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ là công dân Việt Nam;
  c) Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam;
  d) Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
  đ) Thực hiện đầu tư tại Việt Nam;
  e) Đã thôi quốc tịch Việt Nam để nhập quốc tịch nước ngoài, nhưng không được nhập quốc tịch nước ngoài.
2. Người xin trở lại quốc tịch Việt Nam không được trở lại quốc tịch Việt Nam, nếu việc đó làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.
3. Trường hợp người bị tước quốc tịch Việt Nam xin trở lại quốc tịch Việt Nam thì phải sau ít nhất 5 năm, kể từ ngày bị tước quốc tịch mới được xem xét cho trở lại quốc tịch Việt Nam.
4. Người xin trở lại quốc tịch Việt Nam phải lấy lại tên gọi Việt Nam trước đây, tên gọi này phải được ghi rõ trong Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam.
5. Người được trở lại quốc tịch Việt Nam thì phải thôi quốc tịch nước ngoài, trừ những người sau đây, trong trường hợp đặc biệt, nếu được Chủ tịch nước cho phép:
  a) Là vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ của công dân Việt Nam;
  b) Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam;
  c) Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.6. Chính phủ quy định cụ thể các điều kiện được trở lại quốc tịch Việt Nam.

Trên cơ sở đó, mẹ bạn có thể xin trở lại quốc tịch Việt nam và vẫn có thể giữ quốc tịch Hàn Quốc. Về thủ tục, bạn vui lòng tham khảo bài viết: Thủ tục xin trở lại quốc tịch Việt Nam khi đã nhập quốc tịch nước ngoài

Trên đây là tư vấn của Công ty Luật Việt Phong về cư trú và quốc tịch. Chúng tôi hi vọng rằng bạn có thể vận dụng các kiến thức kể trên để sử dụng trong công việc và cuộc sống. Nếu có vấn đề pháp lý nào khác cần tư vấn bạn vui lòng gọi điện tới tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 24/7 của Công ty Luật Việt Phong để gặp luật sư tư vấn và chuyên viên pháp luật.




Bài viết được thực hiện bởi: Luật gia. Nguyễn Thị Phương Anh

Để được giải đáp thắc mắc về: Thời hạn lưu trú và điều kiện xin trở lại quốc tịch Việt Nam của người nước ngoài
Vui lòng gọi Tổng đài luật sư tư vấn pháp luật 24/7: 1900 6589

Để gửi Email tư vấn pháp luật, Báo giá dịch vụ pháp lý hoặc đặt Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp.
Vui lòng click tại đây

CÔNG TY LUẬT TNHH VIỆT PHONG

 Hà Nội - Biệt thự 2.11 đường Nguyễn Xuân Khoát, KĐT Ngoại Giao Đoàn, Q. Bắc Từ Liêm
- Số 82 Nguyễn Tuân, Phường Thanh Xuân Trung, Quận Thanh Xuân

 Bắc Giang - 65-67 khu Minh Khai, Thị trấn Chũ, huyện Lục Ngạn

Hỏi đáp về: Thời hạn lưu trú và điều kiện xin trở lại quốc tịch Việt Nam của người nước ngoài
Email, điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *
Nội dung câu hỏi *
Tên *
Email *
Số điện thoại *
Đánh giá bài viết
 
 
 
 
 

Tin cùng chuyên mục

  Bảo lãnh người thân sang Đài Loan làm việc. 20/02/2020   Gây thiệt hại khi điều khiển xe máy do tránh người có phải bồi thường thiệt hại không?. 20/11/2019   Dich vụ làm sổ hộ khẩu ở quận Bắc Từ Liêm. 19/11/2019   Đủ 18 tuổi có được đứng tên trên giấy tờ xe không?. 04/10/2019   Bán thực phẩm chức năng online có cần bằng cấp. 23/09/2019   Tài sản được thừa kế có phải tài sản chung của vợ chồng không?. 20/09/2019   Có bắt buộc mang xe máy theo để làm thủ tục đăng ký xe không?. 18/09/2019   Có thể vừa làm kế toán trưởng cho 1 công ty và vừa làm kế toán viên cho 1 công ty khác không?. 16/09/2019   Người tu sĩ có thể nhận nuôi con nuôi không?. 16/09/2019   Đối tượng được cấp chứng minh nhân dân. 16/09/2019   Bị mất bằng trung học cơ sở có được cấp lại không?. 13/09/2019   Cô chú có được bảo lãnh cho cháu sang Đức không?. 13/09/2019   Khi nào được xem là hợp đồng vô hiệu?. 09/09/2019   Nhận thừa kế khi hai người cùng đứng tên trên sổ đỏ mà một người đã chết. 09/09/2019   Có được nhập tịch theo cha khi giấy khai sinh không có tên cha không?. 09/09/2019   Tảo hôn có phải chịu trách nhiệm hình sự không?. 06/09/2019   Dừa nhà hàng xóm rụng làm hư hỏng mái tôn, xử lý như thế nào?. 06/09/2019   Tài sản gây thiệt hại có phải bồi thường không?. 06/09/2019   Mua xe máy cũ có cần thay biển số xe không?. 06/09/2019   Khai sai thông tin để làm chứng minh nhân dân, xử lý như thế nào?. 05/09/2019

Tin xem nhiều

Khách hàng nói về chúng tôi

Pico
Vietcombank
 
 
Anh Trần Anh - Công ty cổ phần công nghệ kết nối video Việt Nam

 Công ty tôi kết hợp với đài VOV để xây dựng và phát triển ứng dựng khám chữa bệnh qua video. Luật Việt Phong đã tư vấn cho chúng tôi các vấn đề pháp lý từ khi triển khai dự án đến khi dự án của chúng tôi đi vào hoạt động, kinh nghiệm về pháp luật ... 

Anh Trần Anh - Công ty cổ phần công nghệ kết nối video Việt Nam

Mrs Chi - (Kế toán) Công ty Thái Sơn Bắc

 Tôi làm kế toán cho Công ty Thái Sơn Bắc. Công ty chúng tôi thường xuyên phải thực hiện các thủ tục liên quan đến đăng ký kinh doanh, hiện nay đã là 5 năm chúng tôi sử dụng dịch vụ của Luật Việt Phong, tôi thấy dịch vụ ở đây rất tốt.  

Mrs Chi - (Kế toán) Công ty Thái Sơn Bắc

Mr Hùng - Công ty TNHH Hùng Hàng Hiệu

 Tình cờ biết đến Luật Việt Phong qua một người bạn giới thiệu, qua quá trình sử dụng dịch vụ pháp lý tại đây tôi cảm nhận thấy Luật Việt Phong rất nhiệt tình, khi gặp bất kỳ một khó khăn nào về pháp luật tôi chỉ cần gọi điện là có thể được các Luật sư và chuyên viên ở đây hỗ trợ nhanh chóng và tận tình.  

Mr Hùng - Công ty TNHH Hùng Hàng Hiệu

Anh Quang - Công ty CP TMQT Hợp Nhất

 Khi chuẩn bị khởi nghiệp trong lĩnh vực buôn bán ô tô tải, xe đầu kéo, phụ tùng ô tô tôi đã rất băn khoăn về các vấn đề pháp lý cho doanh nghiệp của mình. Tình cờ một lần được người bạn thân giới thiệu về dịch vụ pháp lý doanh nghiệp của Lu... 

Anh Quang - Công ty CP TMQT Hợp Nhất

Trịnh Nam Thái - CEO Công ty cổ phẩn KoBan

 Công ty cổ phần KOBAN của chúng tôi đã sử dụng một số dịch vụ pháp lý do Luật Việt Phong cung cấp. Chúng tôi thực sự hài lòng về sự chuyên nghiệp trong làm việc của công ty Luật Việt Phong. Mọi công việc đều được Luật Việt Phong xử lý nhanh chóng, chính xác, hiệu quả. 

Trịnh Nam Thái - CEO Công ty cổ phẩn KoBan

Chị Phương - Công ty TNHH Hitaco Việt Nam

 Công ty chúng tôi đã sử dụng một số dịch vụ tư vấn luật tại Luật Việt Phong như: xin giấy phép kinh doanh, tư vấn quản trị nội bộ doanh nghiệp, giải quyết tranh chấp kinh doanh. Chúng tôi cảm thấy rất hài lòng về dịch vụ mà Luật Việt Phong cung cấp. Chúc toàn thể công ty luôn phát triển thịnh vượng! 

Chị Phương - Công ty TNHH Hitaco Việt Nam

Ngô Thu Quỳnh - 5S Travel

 Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 1900 6589 do Luật Việt Phong triển khai thực sự là một giải pháp hữu hiệu trong việc phổ biến kiến thức pháp luật, hỗ trợ pháp lý cho người dân. Chi phí dịch vụ hợp lý, tiết kiệm thời gian, không phải đi lại là một thế mạnh của dịch vụ mà Luật Việt Phong cung cấp.  

Ngô Thu Quỳnh - 5S Travel

Chị Uyên - Trung tâm Tiếng Anh UVES

 Cho đến nay đã là 2 năm Trung tâm Tiếng Anh UVES hợp tác với Luật Việt Phong trong việc xử lý các vấn đề pháp lý của Trung tâm. UVES hi vọng mối quan hệ hợp tác giữa Luật Việt Phong và UVES ngày càng phát triển hơn.  

Chị Uyên - Trung tâm Tiếng Anh UVES

 
 
Bản quyền thuộc về Luật Việt Phong - Mọi sự sao chép phải được sự chấp thuận của Công ty Luật Việt Phong bằng văn bản. (© Copyright 2015 - 2021), ® All Reserved.