Trang chủ » Tư vấn pháp luật » Tư vấn luật đất đai » Thủ tục để người nước ngoài sở hữu nhà chung cư tại Việt Nam
Tìm kiếm bài viết

Thủ tục để người nước ngoài sở hữu nhà chung cư tại Việt Nam

.
Lượt xem: 1354
Tác giả: Luật sư. Nguyễn Văn Đại (Công ty Luật TNHH Việt Phong)
Xin chào luật sư. Luật sư có thể tư vấn cho tôi quy định của pháp luật hiện hành về vấn đề người nước ngoài mua nhà chung cư tại Việt Nam được không? Hiện tại tôi là người Việt Nam muốn bán cho cá nhân là công dân Hàn Quốc (có thẻ tạm trú, hộ chiếu hợp pháp) một căn hộ chung cư tại Quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội, do vợ chồng tôi là chủ sở hữu đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Thủ tục để anh ấy có thể sở hữu, đứng tên căn hộ chung cư ấy như thế nào ạ? Tôi xin cảm ơn luật sư.

Hà Quang Việt

 

Bài viết liên quan:

Luật sư tư vấn:

Xin chào bạn! Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình tới Luật Việt Phong. Về câu hỏi của bạn, công ty Luật Việt Phong xin tư vấn và hướng dẫn bạn như sau:

1/ Căn cứ pháp lý

– Luật nhà ở năm 2014

2/ Người nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam

Để giải quyết câu hỏi cho bạn chúng tôi căn cứ theo Điểm c Khoản 1 Điều 159 Luật nhà ở năm 2014 quy định về đối tượng được sở hữu nhà ở và hình thức sở hữu nhà ở tại Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài như sau:

Điều 159. Đối tượng được sở hữu nhà ở và hình thức sở hữu nhà ở tại Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài
1.Đối tượng tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam bao gồm:
a) Tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án tại Việt Nam theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan;
b) Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài, quỹ đầu tư nước ngoài và chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam (sau đây gọi chung là tổ chức nước ngoài);
c) Cá nhân nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam.
2.Tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thông qua các hình thức sau đây:
a) Đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án tại Việt Nam theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan;
b) Mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế nhà ở thương mại bao gồm căn hộ chung cư và nhà ở riêng lẻ trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở, trừ khu vực bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định của Chính phủ.”

Như vậy, căn cứ theo quy định của Luật nhà ở năm 2014 thì bạn là cá nhân, có nhu cầu mua nhà sẽ được phép nhận quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam với điều kiện là bạn được phép nhập cảnh vào Việt Nam và không thuộc diện được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao, lãnh sự theo quy định của pháp luật (có visa nhập cảnh  và bản tự cam kết không thuộc đối tượng miễn trừ ngoại giao, lãnh sự).

3/  Những điều cần chú ý khi quyết định mua nhà ở tại Việt Nam.

Căn cứ theo Khoản 3 Điều 160 Luật nhà ở năm 2014 quy định:

Điều 160. Điều kiện tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam
3. Đối với cá nhân nước ngoài quy định tại điểm c khoản 1 Điều 159 của Luật này thì phải được phép nhập cảnh vào Việt Nam và không thuộc diện được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao, lãnh sự theo quy định của pháp luật.

Bên cạnh đó, căn cứ theo Khoản 2 Điều 161 Luật nhà ở năm 2014 quy định:

Điều 161. Quyền của chủ sở hữu nhà ở là tổ chức, cá nhân nước ngoài
2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 159 của Luật này có các quyền của chủ sở hữu nhà ở như công dân Việt Nam nhưng phải tuân thủ các quy định sau đây:
a) Chỉ được mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế và sở hữu không quá 30% số lượng căn hộ trong một tòa nhà chung cư; nếu là nhà ở riêng lẻ bao gồm nhà biệt thự, nhà ở liền kề thì trên một khu vực có số dân tương đương một đơn vị hành chính cấp phường chỉ được mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế và sở hữu không quá hai trăm năm mươi căn nhà.
Trường hợp trong một khu vực có số dân tương đương một đơn vị hành chính cấp phường mà có nhiều nhà chung cư hoặc đối với nhà ở riêng lẻ trên một tuyến phố thì Chính phủ quy định, cụ thể số lượng căn hộ, số lượng nhà ở riêng lẻ mà tổ chức, cá nhân nước ngoài được mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế và sở hữu;
b) Trường hợp được tặng cho, được thừa kế nhà ở không thuộc diện quy định tại điểm b khoản 2 Điều 159 của Luật này hoặc vượt quá số lượng nhà ở quy định tại điểm a khoản này thì chỉ được hưởng giá trị của nhà ở đó;
c) Đối với cá nhân nước ngoài thì được sở hữu nhà ở theo thỏa thuận trong các giao dịch hợp đồng mua bán, thuê mua, tặng cho nhận thừa kế nhà ở nhưng tối đa không quá 50 năm, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận và có thể được gia hạn thêm theo quy định của Chính phủ nếu có nhu cầu; thời hạn sở hữu nhà ở phải được ghi rõ trong Giấy chứng nhận.
Trường hợp cá nhân nước ngoài kết hôn với công dân Việt Nam hoặc kết hôn với người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì được sở hữu nhà ở ổn định, lâu dài và có các quyền của chủ sở hữu nhà ở như công dân Việt Nam;
d) Đối với tổ chức nước ngoài thì được sở hữu nhà ở theo thỏa thuận trong các giao dịch hợp đồng mua bán, thuê mua, tặng cho, nhận thừa kế nhà ở nhưng tối đa không vượt quá thời hạn ghi trong Giấy chứng nhận đầu tư cấp cho tổ chức đó, bao gồm cả thời gian được gia hạn thêm; thời hạn sở hữu nhà ở được tính từ ngày tổ chức được cấp Giấy chứng nhận và được ghi rõ trong Giấy chứng nhận này;
đ) Trước khi hết hạn sở hữu nhà ở theo quy định của Luật này, chủ sở hữu có thể tặng cho hoặc bán nhà ở này cho các đối tượng thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam; nếu quá thời hạn được sở hữu nhà ở mà chủ sở hữu không thực hiện bán, tặng cho thì nhà ở đó thuộc sở hữu nhà nước.

Như vậy, người nước ngoài chỉ được mua nhà ở tại Việt Nam khi đáp ứng các yêu cầu sau:
-Cá nhân là người được phép nhập cảnh vào Việt Nam mà không thuộc diện hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao, lãnh sự;
-Chỉ được mua, thuê nhà ở thuộc diện nhà ở thương mại;
-Số lượng nhà được sở hữu không quá 30% số lượng căn hộ trong một tòa nhà chung cư hoặc không quá 250 căn nhà ở riêng lẻ trên một khu vực có số dân tương đương 1 đơn vị địa chính cấp phường.

Đồng thời, pháp luật Việt Nam cũng quy định đối với cá nhân nước ngoài như bạn thì được sở hữu nhà ở theo thỏa thuận trong các giao dịch hợp đồng mua bán, thuê mua, tặng cho nhận thừa kế nhà ở nhưng tối đa không quá 50 năm, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận và có thể được gia hạn thêm theo quy định của Chính phủ nếu có nhu cầu; thời hạn sở hữu nhà ở phải được ghi rõ trong Giấy chứng nhận.

4/ Thủ tục cho người nước ngoài muốn mua nhà chung cư ở Việt Nam

Căn cứ Luật Nhà ở 2014, thủ tục để cá nhân nước ngoài thực hiện giao dịch mua bán nhà ở tại Việt Nam được quy định:

Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ cần thiết chứng minh đủ điều kiện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.
Bước 2: Ký kết hợp đồng mua bán nhà ở. Hợp đồng phải có các nội dung theo quy định tại Điều 121 Luật Nhà ở 2014; phải được công chứng, chứng thực. Căn cứ: Điều 121, khoản 1 Điều 122 và khoản 1 Điều 123 Luật Nhà ở 2014.
Bước 3: Thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu

Căn cứ khoản 2 Điều 9 Luật Nhà ở 2014, trình tự thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho chủ sở hữu nhà ở được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.
Thành phần hồ sơ:

- Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở theo mẫu quy định tại Thông tư 23/2014/TT-BTNMT (Mẫu 04/ĐK)
- Bản sao các giấy tờ chứng minh hình thành nhà ở hợp pháp
- Hồ sơ sẽ được nộp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở nơi có nhà ở. Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở sẽ kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hay chưa đầy đủ thành phần theo quy định của pháp luật thì sau 3 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan thẩm quyền tiếp nhận sẽ có thông báo hoàn trả và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung và hoàn thiện theo quy định của pháp luật.
Bước 4: Thực hiện nghĩa vụ tài chính
Bước 5: Nhận Giấy chứng nhận

Trên đây là tư vấn của công ty Luật Việt Phong về người nước ngoài có được mua nhà tại Việt Nam hay không?. Chúng tôi hi vọng rằng bạn có thể vận dụng các kiến thức kể trên để sử dụng trong công việc và cuộc sống. Nếu có vấn đề pháp lý nào khác cần tư vấn bạn vui lòng gọi điện tới tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 24/7 của Công ty Luật Việt Phong để gặp luật sư tư vấn và chuyên viên pháp lý.

Chuyên viên; Thanh Huyền

Bài viết được thực hiện bởi: Luật sư. Nguyễn Văn Đại (Công ty Luật TNHH Việt Phong)

Để được giải đáp thắc mắc về: Thủ tục để người nước ngoài sở hữu nhà chung cư tại Việt Nam
Vui lòng gọi Tổng đài luật sư tư vấn pháp luật 24/7: 1900 6589

Để gửi Email tư vấn pháp luật, Báo giá dịch vụ pháp lý hoặc đặt Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp.
Vui lòng click tại đây

CÔNG TY LUẬT TNHH VIỆT PHONG

 Hà Nội - Biệt thự 2.11 đường Nguyễn Xuân Khoát, KĐT Ngoại Giao Đoàn, Q. Bắc Từ Liêm
- Số 82 Nguyễn Tuân, Phường Thanh Xuân Trung, Quận Thanh Xuân

 Bắc Giang - 65-67 khu Minh Khai, Thị trấn Chũ, huyện Lục Ngạn

 Hưng Yên - Số 73 đường Nguyễn Văn Linh, Phường Bần Yên Nhân, Thị xã Mỹ Hào

Hỏi đáp về: Thủ tục để người nước ngoài sở hữu nhà chung cư tại Việt Nam
Email, điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *
Nội dung câu hỏi *
Tên *
Email *
Số điện thoại *
Đánh giá bài viết
 
 
 
 
 

Tin cùng chuyên mục

  Có phải nộp tiền sử dụng đất khi được Quân chủng hải quân giao đất từ ngày 10 tháng 05 năm 1993?. 26/04/2019   Bồi thường đất được quy định như thế nào theo pháp luật?. 25/04/2019   Hồ sơ,thủ tục tách thửa đất ở và chuyển đổi chủ sở hữu quyền sử dụng đất. 23/04/2019   Đất tranh chấp có được chuyển nhượng được không?. 17/04/2019   Điều kiện tách thửa đất ở Hà Nội. 16/04/2019   Xin cấp sổ đỏ thì phải nộp những loại thuế, phí gì?. 16/04/2019   Có được tự ý di dời phần mộ trên đất nhà mình hay không?. 12/04/2019   Diện tích đất thực tế ít hơn so với diện tích trên Giấy chứng nhận QSDD thì giải quyết như thế nào?. 05/04/2019   Điều kiện, thủ tục và các loại thuế khi tách thửa đất. 05/04/2019   Phân biệt đất thổ cư và đất ở nông thôn. 26/03/2019   Người bị tạm giam có thể chuyển quyền sử dụng đất không?. 25/03/2019   Chuyển mục đích sử dụng đất đối với doanh nghiệp. 23/03/2019   Có được chia đất khi bạn không phải là người giữ sổ đỏ ?. 19/11/2018   Hiệu lực của giao dịch tặng cho quyền sử dụng đất. 08/11/2018   Có được tách thửa đất khi không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất?. 07/11/2018   Cán bộ địa chính có thẩm quyền đo đạc đất hay không?. 05/11/2018   Chưa có giấy tờ về quyền sử dụng đất có được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hay không?. 03/11/2018   Có thể đứng tên một mình trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi đã lập gia đình hay không?. 31/10/2018   Chuyển mục đích sử dụng đất để xây dựng nhà ở. 16/10/2018   1 số vấn đề pháp lý về giao dịch quyền sử dụng đất. 04/10/2018
  • Liên he
  • lien he

Tin xem nhiều

Khách hàng nói về chúng tôi

Pico
Vietcombank
 
 
Anh Trần Anh - Công ty cổ phần công nghệ kết nối video Việt Nam

 Công ty tôi kết hợp với đài VOV để xây dựng và phát triển ứng dựng khám chữa bệnh qua video. Luật Việt Phong đã tư vấn cho chúng tôi các vấn đề pháp lý từ khi triển khai dự án đến khi dự án của chúng tôi đi vào hoạt động, kinh nghiệm về pháp luật ... 

Anh Trần Anh - Công ty cổ phần công nghệ kết nối video Việt Nam

Mrs Chi - (Kế toán) Công ty Thái Sơn Bắc

 Tôi làm kế toán cho Công ty Thái Sơn Bắc. Công ty chúng tôi thường xuyên phải thực hiện các thủ tục liên quan đến đăng ký kinh doanh, hiện nay đã là 5 năm chúng tôi sử dụng dịch vụ của Luật Việt Phong, tôi thấy dịch vụ ở đây rất tốt.  

Mrs Chi - (Kế toán) Công ty Thái Sơn Bắc

Mr Hùng - Công ty TNHH Hùng Hàng Hiệu

 Tình cờ biết đến Luật Việt Phong qua một người bạn giới thiệu, qua quá trình sử dụng dịch vụ pháp lý tại đây tôi cảm nhận thấy Luật Việt Phong rất nhiệt tình, khi gặp bất kỳ một khó khăn nào về pháp luật tôi chỉ cần gọi điện là có thể được các Luật sư và chuyên viên ở đây hỗ trợ nhanh chóng và tận tình.  

Mr Hùng - Công ty TNHH Hùng Hàng Hiệu

Anh Quang - Công ty CP TMQT Hợp Nhất

 Khi chuẩn bị khởi nghiệp trong lĩnh vực buôn bán ô tô tải, xe đầu kéo, phụ tùng ô tô tôi đã rất băn khoăn về các vấn đề pháp lý cho doanh nghiệp của mình. Tình cờ một lần được người bạn thân giới thiệu về dịch vụ pháp lý doanh nghiệp của Lu... 

Anh Quang - Công ty CP TMQT Hợp Nhất

Trịnh Nam Thái - CEO Công ty cổ phẩn KoBan

 Công ty cổ phần KOBAN của chúng tôi đã sử dụng một số dịch vụ pháp lý do Luật Việt Phong cung cấp. Chúng tôi thực sự hài lòng về sự chuyên nghiệp trong làm việc của công ty Luật Việt Phong. Mọi công việc đều được Luật Việt Phong xử lý nhanh chóng, chính xác, hiệu quả. 

Trịnh Nam Thái - CEO Công ty cổ phẩn KoBan

Chị Phương - Công ty TNHH Hitaco Việt Nam

 Công ty chúng tôi đã sử dụng một số dịch vụ tư vấn luật tại Luật Việt Phong như: xin giấy phép kinh doanh, tư vấn quản trị nội bộ doanh nghiệp, giải quyết tranh chấp kinh doanh. Chúng tôi cảm thấy rất hài lòng về dịch vụ mà Luật Việt Phong cung cấp. Chúc toàn thể công ty luôn phát triển thịnh vượng! 

Chị Phương - Công ty TNHH Hitaco Việt Nam

Ngô Thu Quỳnh - 5S Travel

 Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 1900 6589 do Luật Việt Phong triển khai thực sự là một giải pháp hữu hiệu trong việc phổ biến kiến thức pháp luật, hỗ trợ pháp lý cho người dân. Chi phí dịch vụ hợp lý, tiết kiệm thời gian, không phải đi lại là một thế mạnh của dịch vụ mà Luật Việt Phong cung cấp.  

Ngô Thu Quỳnh - 5S Travel

Chị Uyên - Trung tâm Tiếng Anh UVES

 Cho đến nay đã là 2 năm Trung tâm Tiếng Anh UVES hợp tác với Luật Việt Phong trong việc xử lý các vấn đề pháp lý của Trung tâm. UVES hi vọng mối quan hệ hợp tác giữa Luật Việt Phong và UVES ngày càng phát triển hơn.  

Chị Uyên - Trung tâm Tiếng Anh UVES

 
 
Bản quyền thuộc về Luật Việt Phong - Mọi sự sao chép phải được sự chấp thuận của Công ty Luật Việt Phong bằng văn bản. (© Copyright 2015 - 2021), ® All Reserved.