Trang chủ » Tư vấn pháp luật » Tư vấn luật doanh nghiệp » Trách nhiệm thành viên của công ty hợp danh, công ty TNHH 1 thành viên, Công ty TNHH hai thành viên và công ty cổ phần?
Tìm kiếm bài viết

Trách nhiệm thành viên của công ty hợp danh, công ty TNHH 1 thành viên, Công ty TNHH hai thành viên và công ty cổ phần?

.
Tác giả:
Lượt xem: 2587

Tóm tắt câu hỏi

Chào luật sư, luật sư cho tôi hỏi Trách nhiệm của thành viên công ty hợp danh, trách nhiệm của thành viên công ty TNHH 1 thành viên, thành viên của của công ty TNHH 2 thành viên và công ty cổ phần là như thế nào? 
Người gửi: Giang Lê Tiến
Tư vấn luật: 1900 6589

Luật sư tư vấn:

Xin chào bạn! Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình tới Luật Việt Phong. Về câu hỏi của bạn, công ty Luật Việt Phong xin tư vấn và hướng dẫn bạn như sau:

1/ Căn cứ pháp lý

- Luật Doanh Nghiệp 2014.

2/ Trách nhiệm thành viên của công ty hợp danh, công ty TNHH 1 thành viên, Công ty TNHH hai thành viên và công ty cổ phần?

- Chế độ chịu trách nhiệm của thành viên trong công ty hợp danh
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 172 Luật Doanh nghiệp 2014 thì công ty Hợp Danh bao gồm có thành viên hợp danh và Thành viên góp vốn và được cụ thể như sau:
"1. Công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó:
a) Phải có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (sau đây gọi là thành viên hợp danh). Ngoài các thành viên hợp danh, công ty có thể có thêm thành viên góp vốn;
b) Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty;
c) Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty.”
Thứ nhất, về trách nhiệm của thành viên hợp danh:
Trách nhiệm tài sản của các thành viên hợp danh đối với các nghĩa vụ của công ty là trách nhiệm vô hạn và liên đới. Chủ nợ có quyền yêu cầu bất kì thành viên hợp danh nào thanh toán các khoản nợ của công ty đới với chủ nợ. Mặt khác, các thành viên hợp danh phải bằng toàn bộ tài sản của mình (tài sản đầu tư vào kinh doanh và tài sản dân sự) chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ của công ty.
Thứ hai về trách nhiệm của thành viên góp vốn:
Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của Công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty. Đây là một điểm rất hay của công ty hợp danh, dù mang bản chất là công ty đối nhân ( với nguyên tắc chính là chịu trách nhiệm vô hạn) nhưng thành viên góp vốn hưởng chế độ trách nhiệm tài sản như một thành viên của công ty đối vốn. Tuy nhiên, với bản chất là một công ty đối nhân pháp luật nhiều nước quy định nếu thành viên góp vốn hoạt động kinh doanh nhân danh công ty thì sẽ mất quyền chịu trách nhiệm hữu hạn về các khoản nợ của công ty.
- Chế độ chịu trách nhiệm của thành viên trong công ty TNHH 1 thành viên
Tại khoản 1 Điều 73 Luật Doanh Nghiệp 2014 có quy định như sau: "Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.”
Ngoài ra, tại Điều 76 Luật Doanh Nghiệp 2014 có quy định cụ thể về Nghĩa vụ của Chủ sở hữu công ty như sau:
"1. Góp đầy đủ và đúng hạn vốn điều lệ công ty.
2. Tuân thủ Điều lệ công ty.
3. Phải xác định và tách biệt tài sản của chủ sở hữu công ty và tài sản của công ty. Chủ sở hữu công ty là cá nhân phải tách biệt các chi tiêu của cá nhân và gia đình mình với các chi tiêu trên cương vị là Chủ tịch công ty và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.
4. Tuân thủ quy định của pháp luật về hợp đồng và pháp luật có liên quan trong việc mua, bán, vay, cho vay, thuê, cho thuê và các giao dịch khác giữa công ty và chủ sở hữu công ty.
5. Chủ sở hữu công ty chỉ được quyền rút vốn bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ cho tổ chức hoặc cá nhân khác; trường hợp rút một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ đã góp ra khỏi công ty dưới hình thức khác thì chủ sở hữu và cá nhân, tổ chức có liên quan phải liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty.
6. Chủ sở hữu công ty không được rút lợi nhuận khi công ty không thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác đến hạn.
7. Thực hiện nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.”
Như vậy, ta thấy chủ sở hữu công ty TNHH 1 thành viên là người chịu Trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi vốn điều lệ của công ty.
- Chế độ chịu trách nhiệm của thành viên trong công ty TNHH 2 thành viên
Tại Khoản 1 Điều 47 Luật Doanh Nghiệp 2014 quy định về công ty TNHH hai thành viên trở lên có quy định như sau:
"Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp, trong đó:
a) Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá 50;
b) Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 48 của Luật này;
c) Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại các Điều 52, 53 và 54 của Luật này.”
Ngoài ra tại Điều 51 Luật Doanh Nghiệp 2014 có quy định về nghĩa vụ của thành viên công ty TNHH hai thành viên  như sau:
"1. Góp đủ, đúng hạn số vốn đã cam kết và chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 48 của Luật này.
2. Không được rút vốn đã góp ra khỏi công ty dưới mọi hình thức, trừ trường hợp quy định tại các Điều 52, 53, 54 và 68 của Luật này.
3. Tuân thủ Điều lệ công ty.
4. Chấp hành nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên.
5. Chịu trách nhiệm cá nhân khi nhân danh công ty để thực hiện các hành vi sau đây:
a) Vi phạm pháp luật;
b) Tiến hành kinh doanh hoặc giao dịch khác không nhằm phục vụ lợi ích của công ty và gây thiệt hại cho người khác;
c) Thanh toán khoản nợ chưa đến hạn trước nguy cơ tài chính có thể xảy ra đối với công ty.
6. Thực hiện nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này.”
Như vậy, thành viên của công ty TNHH 2 thành viên trở lên phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 48 của Luật này;
- Chế độ chịu trách nhiệm của cổ đông trong công ty cổ phần
Tại Khoản 1 Điều 100 Luật Doanh Nghiệp 2014 có quy định về công ty cổ phần như sau:
"1. Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:
a) Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;
b) Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa;
c) Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;
d) Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 và khoản 1 Điều 126 của Luật này.”
Ngoài ra tại Điều 115 Luật Doanh Nghiệp 2014 có quy định về nghĩa vụ của cổ đông phổ thông trong công ty cổ phần như sau:
"1. Thanh toán đủ và đúng thời hạn số cổ phần cam kết mua.
Không được rút vốn đã góp bằng cổ phần phổ thông ra khỏi công ty dưới mọi hình thức, trừ trường hợp được công ty hoặc người khác mua lại cổ phần. Trường hợp có cổ đông rút một phần hoặc toàn bộ vốn cổ phần đã góp trái với quy định tại khoản này thì cổ đông đó và người có lợi ích liên quan trong công ty phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi giá trị cổ phần đã bị rút và các thiệt hại xảy ra.
2. Tuân thủ Điều lệ và quy chế quản lý nội bộ của công ty.
3. Chấp hành nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị.
4. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.”
Như vậy ta thấy các cổ đông trong công ty Cổ phần chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp.
Trên đây là tư vấn của công ty Luật Việt Phong về Trách nhiệm thành viên của công ty hợp danh, công ty TNHH 1 thành viên, Công ty TNHH hai thành viên và công ty cổ phần?. Chúng tôi hi vọng rằng quý khách có thể vận dụng các kiến thức kể trên để sử dụng trong công việc và cuộc sống. Nếu có vấn đề pháp lý nào khác cần tư vấn quý khách vui lòng gọi điện tới tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 24/7 của công ty Luật Việt Phong để gặp luật sư tư vấn và chuyên viên pháp lý.
Chuyên viên: Nguyễn Thị Quỳnh

Bài viết được thực hiện bởi:

Để được giải đáp thắc mắc về: Trách nhiệm thành viên của công ty hợp danh, công ty TNHH 1 thành viên, Công ty TNHH hai thành viên và công ty cổ phần?
Vui lòng gọi: 1900 6589

Để gửi Email tư vấn pháp luật, báo giá dịch vụ hoặc đặt luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp
Vui lòng click tại đây

CÔNG TY LUẬT TNHH VIỆT PHONG – VIET PHONG LAW FIRM

Hà Nội: - Biệt thự 2.11 đường Nguyễn Xuân Khoát, KĐT Ngoại Giao Đoàn, Q. Bắc Từ Liêm
              - Số 82 Nguyễn Tuân, Phường Thanh Xuân Trung, Quận Thanh Xuân

Bắc Giang: 65-67 khu Minh Khai, Thị trấn Chũ, huyện Lục Ngạn

Hỏi đáp về: Trách nhiệm thành viên của công ty hợp danh, công ty TNHH 1 thành viên, Công ty TNHH hai thành viên và công ty cổ phần?
Email, điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu (*)
Nội dung câu hỏi (*)
Tên (*)
Email (*)
Số điện thoại
Đánh giá bài viết
 
 
 
 
 

Tin cùng chuyên mục

  Thủ tục xin phép kinh doanh bãi giữ xe ô tô   Thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh thì hộ kinh doanh có phải dừng hoạt động ngay không?   Thứ tự thanh toán các khoản nợ và thẩm quyền giải quyết việc phá sản   Trình tự, thủ tục đăng kí lại doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài   Bàn luận về quyền quản lý công ty của thành viên góp vốn trong công ty hợp danh   Một số vấn đề pháp lý của Công ty TNHH 2 thành viên trở lên theo quy định tại Luật Doanh nghiệp 2014   Chủ doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế là người nước ngoài không có bằng cấp, kinh nghiệm về du lịch   Điều kiện đăng ký kinh doanh nhà hàng của người nước ngoài   Kinh doanh sản phẩm gel bảo vệ màn hình điện thoại   Góp vốn bằng bí mật kinh doanh khi thành lập công ty có được không?   Hạn chế đối với thành viên hợp danh theo quy định Luật Doanh nghiệp   Không đăng kí con dấu có bị xử phạt không?   Hồ sơ, thủ tục đăng kí hoạt động nhượng quyền thương mại   Thủ tục đăng ký thành lập cơ sở sản xuất và kinh doanh đồ gỗ nội thất   Chi nhánh hạch toán độc lập tự chi trả chế độ tiền lương cho người lao động tại chi nhánh   Có được đăng ký kinh doanh spa khi không có chứng chỉ y khoa không?   Có nên nhận góp vốn khi thành lập công ty?   Thủ tục nhập khẩu thủy sản tươi sống   Thủ tục đăng ký hộ kinh doanh   Ai là người được thành lập doanh nghiệp?

Tin xem nhiều

Bản quyền thuộc về Luật Việt Phong - Mọi sự sao chép phải được sự chấp thuận của Công ty Luật Việt Phong bằng văn bản. (© Copyright 2015 - 2021), ® All Reserved.