Trợ cấp tai nạn lao động và trợ cấp tử tuất

Chủ Nhật, 08/01/2017 | 13:45 GMT+7 | 
Lượt xem: 2017

Tóm tắt câu hỏi:

Trợ cấp tai nạn lao động và trợ cấp tử tuất

Kính gửi công ty Luật Việt Phong. Bố của tôi sinh năm 1970 làm việc trong một công ty Trách nhiệm hữu hạn từ năm 1990 đến năm 2016. Vào tháng 11 năm 2015 trên đường đi công tác về bố tôi bị tai nạn giao thông nên phải nhập viện để điều trị mất 2 tháng 15 ngày. Theo giám định sức khỏe thì bố tôi bị suy giảm 50% sức khỏe. Để đảm bảo tiến độ công việc và sức khỏe của bố tôi không bị ảnh hưởng nên doanh nghiệp điều chuyển bố tôi sang làm công việc khác việc điều chuyển này được bố tôi đồng ý chấp nhận.Đến tháng 2 năm 2016 do vết thương bị tái phát do tai nạn nên bố tôi phải nhập viện để điều trị, và lần này theo giám định thì bố tôi bị suy giảm 75% sức khỏe, sau gần một tháng điều trị bố tôi đã qua đời vì bệnh tình không thuyên giảm.Vậy, tôi muốn hỏi sau khi bố tôi mất thì bố tôi có được hưởng chế độ gì không vì theo tôi được biết bố tôi có đóng bảo hiểm xã hội đầy đủ.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: Hoàng Thị Thúy Hạnh (Quảng Ninh)

Trợ cấp tai nạn lao động và trợ cấp tử tuất

( Ảnh minh họa:Internet)
Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi 1900 6589

Luật sư tư vấn:

Xin chào bạn ! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình tới luật Việt Phong. Về câu hỏi của bạn, công ty luật Việt Phong xin tư vấn và hướng dẫn cho bạn như sau:

1.Cơ sở pháp lý:

-Luật bảo hiểm xã hội năm 2014;

2.Trợ cấp tai nạn lao động

-Căn cứ thông tin bạn cung cấp thì bố của bạn bị tai nạn trên đường đi công tác về nên bố của bạn sẽ được hưởng chế độ tai nạn lao động theo Điểm c khoản 1 Điều 43 Bảo hiểm xã hội năm 2014 ” Người lao động được hưởng chế độ tai nạn lao động khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Bị tai nạn thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc;

b) Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động;

c) Trên tuyến đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc trong khoảng thời gian và tuyến đườnghợp lý.

2. Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị tai nạn quy định tại khoản 1 Điều này.”

-Theo kết quả giám định thì bố của bạn bị suy giảm 50% sức khỏe cho nên thuộc đối tượng được hưởng trợ cấp hằng tháng theo Điều 47 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 như sau:

1. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên thì được hưởng trợ cấp hằng tháng.

2. Mức trợ cấp hằng tháng được quy định như sau:

a) Suy giảm 31% khả năng lao động thì được hưởng bằng 30% mức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 2% mức lương cơ sở;

b) Ngoài mức trợ cấp quy định tại điểm a khoản này, hằng tháng còn được hưởng thêm một khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, từ một năm trở xuống được tính bằng 0,5%, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội được tính thêm 0,3% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc để điều trị.”

Thông qua quy định nêu trên thì bố của bạn sẽ được hưởng trợ cấp hằng tháng là 68% mức lương cơ sở. Ngoài ra, bố của bạn có 25 năm đóng bảo hiểm xã hội nên ngoài 68% mức lương cơ sở hằng tháng được nhận thì bố của bạn còn được hưởng thêm trợ cấp tại theo điểm b khoản 2 Điều 47 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014.

3. Trợ cấp mai táng

-Do bố của bạn qua đời do vết thương bị tái phát nên sẽ được hưởng trợ cấp mai táng theo điểm c khoản 1 Điều 66 luật bảo hiểm xã hội năm 2014:

“1. Những người sau đây khi chết thì người lo mai táng được nhận một lần trợ cấp mai táng:

a) Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này đang đóng bảo hiểm xã hội hoặc người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội mà đã có thời gian đóng từ đủ 12 tháng trở lên;

b) Người lao động chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc chết trong thời gian điều trị do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

c) Người đang hưởng lương hưu; hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng đã nghỉ việc.

2. Trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức lương cơ sở tại tháng mà người quy định tại khoản 1 Điều này chết

Như vậy, bố của bạn sẽ được nhận 10 lần mức lương cơ sở của tháng và năm bố của bạn qua đời.Và thân nhân sẽ được hưởng trợ cấp tuất một lần nếu như có nhu cầu theo khoản 3 Điều 69 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định: “Thân nhân thuộc diện hưởng trợ cấp tuất hằng tháng theo quy định tại khoản 2 Điều 67 mà có nguyện vọng hưởng trợ cấp tuất một lần, trừ trường hợp con dưới 06 tuổi, con hoặc vợ hoặc chồng mà bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;”.  Như vậy, trong trường hợp thân nhân không có nhu cầu được hưởng trợ cấp một lần thì có thể hưởng trợ cấp hằng tháng theo Điều 67 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014:

“Điều 67. Các trường hợp hưởng trợ cấp tuất hằng tháng

1. Những người quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 66 của Luật này thuộc một trong các trường hợp sau đây khi chết thì thân nhân được hưởng tiền tuất hằng tháng:

a) Đã đóng bảo hiểm xã hội đủ 15 năm trở lên nhưng chưa hưởng bảo hiểm xã hội một lần;

b) Đang hưởng lương hưu;

c) Chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

d) Đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng với mức suy giảm khả năng lao động từ 61 % trở lên.

2. Thân nhân của những người quy định tại khoản 1 Điều này được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng, bao gồm:

a) Con chưa đủ 18 tuổi; con từ đủ 18 tuổi trở lên nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; con được sinh khi người bố chết mà người mẹ đang mang thai;

b) Vợ từ đủ 55 tuổi trở lên hoặc chồng từ đủ 60 tuổi trở lên; vợ dưới 55 tuổi, chồng dưới 60 tuổi nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha đẻ của vợ hoặc cha đẻ của chồng, mẹ đẻ của vợ hoặc mẹ đẻ của chồng, thành viên khác trong gia đình mà người tham gia bảo hiểm xã hội đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình nếu từ đủ 60 tuổi trở lên đối với nam, từ đủ 55 tuổi trở lên đối với nữ;

d) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha đẻ của vợ hoặc cha đẻ của chồng, mẹ đẻ của vợ hoặc mẹ đẻ của chồng, thành viên khác trong gia đình mà người tham gia bảo hiểm xã hội đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình nếu dưới 60 tuổi đối với nam, dưới 55 tuổi đối với nữ và bị suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên.

3. Thân nhân quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều này phải không có thu nhập hoặc có thu nhập hằng tháng nhưng thấp hơn mức lương cơ sở. Thu nhập theo quy định tại Luật này không bao gồm khoản trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công.

4. Thời hạn đề nghị khám giám định mức suy giảm khả năng lao động để hưởng trợ cấp tuất hằng tháng như sau:

a) Trong thời hạn 04 tháng kể từ ngày người tham gia bảo hiểm xã hội chết thì thân nhân có nguyện vọng phải nộp đơn đề nghị;

b) Trong thời hạn 04 tháng trước hoặc sau thời điểm thân nhân quy định tại điểm a khoản 2 Điều này hết thời hạn hưởng trợ cấp theo quy định thì thân nhân có nguyện vọng phải nộp đơn đề nghị.”

Như vậy, trong trường hợp của gia đình bạn thì bố của bạn thuộc trường hợp “đã đóng bảo hiểm xã hội đủ 15 năm trở lên nhưng chưa hưởng bảo hiểm xã hội một lần”. Và điều kiện để thân nhân được hưởng trợ cấp hằng tháng đối với các điểm b,c và d khoản 2 Điều 67 là:

+ Không có thu nhập hoặc có thu nhập hằng tháng nhưng thấp hơn mức lương cơ sở;

+ Phải đảm bảo thời hạn đề nghị khám giám định mức suy giảm khả năng lao động để hưởng trợ cấp tuất hằng tháng theo khoản 4 Điều 67 luật bảo hiểm xã hội năm 2014

Về mức trợ cấp tuất hằng tháng và mức trợ cấp một lần có thể xem thêm tại Điều 68 và Điều 70 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014.

Trên đây là tư vấn của công ty Luật Việt Phong về vấn đề Trợ cấp tai nạn lao động và trợ cấp tử tuất. Mong rằng quý khách có thể vận dụng các kiến thức kể trên để sử dụng trong công việc và cuộc sống. Nếu có vấn đề pháp lý nào khác cần tư vấn quý khách vui lòng gọi điện tới tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 24/7 của công ty Luật Việt Phong để gặp luật sư tư vấn và chuyên viên pháp lý.

LUẬT VIỆT PHONG - PHÒNG TƯ VẤN PHÁP LUẬT

Để được tư vấn và đăng ký sử dụng dịch vụ quý khách xin vui lòng liên hệ
TỔNG ĐÀI LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN 24/7: 1900 6589
TỔNG ĐÀI LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT
 1900 6589
  Lưu ý: Các thông tin pháp lý đăng tải được trả lời bởi các luật sư, chuyên viên tư vấn uy tín, giàu kinh nghiệm. Tuy nhiên tất cả các thông tin, trích dẫn chỉ mang tính chất tham khảo do các văn bản pháp luật dẫn chiếu có thể đã hết hiệu lực hoặc được thay thế tại thời điểm hiện tại. Khách hàng truy cập trang không được áp dụng một cách tùy tiện mà chưa tham khảo ý kiến của luật sư.
VIỆT PHONG - TIÊN PHONG LUẬT VIỆT

Tổng đài luật sư tư vấn pháp luật
Văn phòng phía Bắc (Hà Nội)
Biệt thự 2.11, đường Nguyễn Xuân Khoát, KĐT Ngoại Giao Đoàn, Bắc Từ Liêm (đối diện Đại sứ Quán Hàn Quốc)


Menu dịch vụ

CHÚNG TÔI HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 7 ngày trong tuần với hotline
HOTLINE TƯ VẤN PHÁP LUẬT
Bản quyền thuộc về Luật Việt Phong - Mọi sự sao chép phải được sự chấp thuận của Công ty Luật Việt Phong bằng văn bản. (© Copyright 2015 - 2020), ® All Reserved.
Gọi luật sư: 19006589