Làm giả chứng minh thư bị xử phạt như thế nào?

Thứ Sáu, 07/06/2019 | 11:37 GMT+7 | 
Lượt xem: 1182
Tôi muốn hỏi là trước do đi làm xa, do công việc nên tôi đã mướn người là hộ chứng minh giả để sử dụng. Đến khi tôi sinh con tại bệnh viện do gấp rút nên đã cầm nhầm chứng minh giả đó để đăng ký bên phía bệnh viện. Nay tôi muốn làm giấy khai sinh cho con mình, nhưng do là chứng minh giả nên tôi không làm được. Tôi có nhờ phía bệnh viện chỉnh tên mẹ lại theo đúng giấy tờ gốc của mình nhưng tôi nhận được câu trả lời là không được. Và tôi phải về địa phương đăng ký thường trú để xác nhận 2 chứng minh trên chỉ là cùng 1 người, nhưng cũng không xin được xác nhận đó. Nên giờ tôi không thể xin lại giấy chứng sinh với tên gốc của mình cũng như không thể làm được giấy khai sinh cho con tôi. Vậy luật sư cho tôi hỏi, nếu giờ tôi nói thật với cơ quan chức năng đó là giấy chứng minh giả thì tôi sẽ bị xử phạt như thế nào? Cũng như tôi có thể xin lại giấy chứng sinh theo đúng tên của mình để đăng ký khai sinh cho con tôi không?

Nguyễn Thị Thúy Loan.

Bài viết liên quan:

Căn cứ pháp lý:

Luật sư tư vấn:

Xin chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình tới Công ty Luật Việt Phong, đối với câu hỏi của bạn Công ty Luật Việt Phong xin được tư vấn và hướng dẫn cho bạn như sau: theo những thông tin bạn chia sẻ, chúng tôi thấy rằng bạn đang thắc mắc về vấn đề pháp lý liên quan đến vấn đề xử phạt với hành vi là giả chứng minh thư và thủ tục để đăng ký khai sinh cho con.

Dựa theo thông tin bạn cung cấp và căn cứ pháp luật hiện hành về xử lý vi phạm hành chính, khoản 3 điều 9 Nghị đinh 167/2013/NĐ-CP quy định:

Điều 9. Vi phạm quy định về quản lý, sử dụng chứng minh nhân dân
3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
b) Làm giả chứng minh nhân dân;
c) Sử dụng chứng minh nhân dân giả.

Theo đó, với hành vi làm và sử dụng chứng minh nhân giả bạn có thể bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng. Ngoài ra còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung quy định tại khoản 5 điều 9 Nghị định 167/2013/NĐ-CP:

Điều 9. Vi phạm quy định về quản lý, sử dụng chứng minh nhân dân
5. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại Điểm b Khoản 2, Khoản 3 Điều này.

Tiếp theo bạn có thể mang chứng minh thư thật đến bệnh viện xin cấp giấy chứng sinh kèm theo giấy tờ bị xử phạt hành chính về hành vi làm giả chứng minh thư. Sau đó tiến hành làm giấy khai sinh theo quy định tại điều 16 Luật hộ tịch năm 2014.

Điều 16. Thủ tục đăng ký khai sinh
1. Người đi đăng ký khai sinh nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy chứng sinh cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Trường hợp không có giấy chứng sinh thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh; trường hợp khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi phải có biên bản xác nhận việc trẻ bị bỏ rơi do cơ quan có thẩm quyền lập; trường hợp khai sinh cho trẻ em sinh ra do mang thai hộ phải có văn bản chứng minh việc mang thai hộ theo quy định pháp luật.
2. Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy thông tin khai sinh đầy đủ và phù hợp, công chức tư pháp - hộ tịch ghi nội dung khai sinh theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật này vào Sổ hộ tịch; cập nhật vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lấy Số định danh cá nhân.
Công chức tư pháp - hộ tịch và người đi đăng ký khai sinh cùng ký tên vào Sổ hộ tịch. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy khai sinh cho người được đăng ký khai sinh.

Như vậy, đối với hành vi sử dụng chứng minh thư giả bạn có thể bị phạt từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng kèm theo hình phạt bổ sung là tịch thu tang vật. Và sau khi xin được giấy chứng sinh hợp lệ bạn hoàn toàn có thể làm giáy khai sinh cho con.

Trên đây là tư vấn của Công ty Luật Việt Phong về vấn đề pháp lý liên quan đến đề xử phạt với hành vi là giả chứng minh thư và thủ tục để đăng ký khai sinh cho con. Chúng tôi hi vọng rằng bạn có thể vận dụng các kiến thức kể trên để sử dụng trong công việc và cuộc sống. Nếu có vấn đề pháp lý nào khác cần tư vấn bạn vui lòng gọi điện tới tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 24/7 của Công ty Luật Việt Phong để gặp luật sư tư vấn và chuyên viên pháp lý.

Chuyên viên: Lưu Linh




Để được tư vấn và đăng ký sử dụng dịch vụ quý khách xin vui lòng liên hệ
TỔNG ĐÀI LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN 24/7: 1900 6589
TỔNG ĐÀI LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT
 1900 6589
  Lưu ý: Các thông tin pháp lý đăng tải được trả lời bởi các luật sư, chuyên viên tư vấn uy tín, giàu kinh nghiệm. Tuy nhiên tất cả các thông tin, trích dẫn chỉ mang tính chất tham khảo do các văn bản pháp luật dẫn chiếu có thể đã hết hiệu lực hoặc được thay thế tại thời điểm hiện tại. Khách hàng truy cập trang không được áp dụng một cách tùy tiện mà chưa tham khảo ý kiến của luật sư.
VIỆT PHONG - TIÊN PHONG LUẬT VIỆT

Tổng đài luật sư tư vấn pháp luật
Văn phòng phía Bắc (Hà Nội)
P.1714-CT2B, tòa nhà 789, khu đô thị Ngoại Giao Đoàn, P.Xuân Đỉnh, Q.Bắc Từ Liêm


Menu dịch vụ

CHÚNG TÔI HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 7 ngày trong tuần với hotline
HOTLINE TƯ VẤN PHÁP LUẬT
Bản quyền thuộc về Luật Việt Phong - Mọi sự sao chép phải được sự chấp thuận của Công ty Luật Việt Phong bằng văn bản. (© Copyright 2015 - 2019), ® All Reserved.
Gọi luật sư: 19006589